Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 5 - Bài 29. Luyện tập chung - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 5 - Bài 29. Luyện tập chung - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop5.vn TOÁN 5 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 29. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Vẽ đường cao ứng với đáy đã cho của mỗi hình tam giác dưới đây. a) Hình tam giác ABC: vẽ đường cao đi qua đỉnh C và ứng với đáy AB. b) Hình tam giác EGH: vẽ đường cao đi qua đỉnh H và ứng với đáy EG. c) Hình tam giác IKL: vẽ đường cao đi qua đỉnh L và ứng với đáy IK. Bài 2. Số? Viết số thích hợp vào ô trống. Độ dài đáy (cm) 12 4,5 20 9 Chiều cao (cm) 7 8 3,6 11 Diện tích hình tam giác (cm²) Bài 3. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. a) Chu vi hình tròn bán kính 200 cm gấp mấy lần chu vi hình tròn bán kính 50 cm? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần b) Diện tích hình tam giác có đáy 2,5 m và chiều cao 4 m là: A. 10 m² B. 5 m² C. 5 m D. 6,5 m² c) Chu vi hình tròn có đường kính 2,5 dm là: A. 15,7 dm B. 3,925 dm C. 7,85 dm D. 7,85 dm² d) Một hình tam giác có diện tích 50 cm² và chiều cao 10 cm. Độ dài đáy của hình tam giác đó là: A. 5 cm B. 20 cm C. 25 cm D. 10 cm Bài 29. Luyện tập chung – Toán 5 – Trang 1 Biên soạn: Lop5.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 4. Một cái ao có dạng nửa hình tròn với đường kính 14 m (như hình vẽ). Tính chu vi cái ao đó. Bài giải Bài 5. Một mảnh bìa có dạng hình tam giác với đáy 24 cm và chiều cao bằng một nửa độ dài đáy. Người ta cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ, mỗi mảnh có diện tích 8 cm². Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu mảnh nhỏ như vậy? Bài giải Bài 29. Luyện tập chung – Toán 5 – Trang 2 Biên soạn: Lop5.vn TOÁN 5 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 29. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. a) Hình nào dưới đây có diện tích lớn nhất? A. hình tam giác có đáy 10 cm, chiều cao 8 cm B. hình thang có hai đáy 6 cm, 4 cm và chiều cao 8 cm C. hình tròn có bán kính 4 cm D. hình vuông có cạnh 6 cm b) Diện tích hình thang có hai đáy 2,4 m, 1,6 m và chiều cao 1,5 m là: A. 6 m² B. 3 m² C. 3 m D. 1,5 m² c) Diện tích của nửa hình tròn bán kính 6 dm là: A. 113,04 dm² B. 18,84 dm² C. 56,52 dm² D. 56,52 dm d) Một hình tam giác có diện tích 36 cm² và độ dài đáy 9 cm. Chiều cao của hình tam giác đó là: A. 8 cm B. 4 cm C. 18 cm D. 16 cm Bài 2. Tính diện tích của mỗi hình sau. a) Hình tam giác có đáy 16 cm và chiều cao 9 cm: cm² b) Hình thang có hai đáy 15 cm, 9 cm và chiều cao 8 cm: cm² c) Hình tròn có bán kính 5 cm: cm² d) Hình tròn có đường kính 16 cm: cm² Bài 29. Luyện tập chung – Toán 5 – Trang 3
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_5_bai_29_luyen_tap_chung_ke.docx
Đáp án - Bài 29.docx



