Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Hạnh

doc 30 trang Bích Thủy 28/08/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 5
 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI VÀ BẮT CÓC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 4 và kế hoạch 
hoạt động tuần 5.
- Giúp học sinh rèn kĩ năng tự bảo vệ danh dự, nhân phẩm, thân thể, sức khỏe, tính 
mạng của bản thân.
- Biết nhận dạng, biết tránh xa và biết ứng phó phù hợp những tình huống có nguy 
cơ bị xâm hại và phòng tránh bị bắt cóc.
2. Năng lực chung
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề.
- Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú với HS, đảm 
bảo an toàn cho HS.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cảm xúc tích cực, tinh thần vui vẻ trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phần 1. Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ.
trường. - HS lắng nghe.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và 
triển khai các công việc tuần mới.
 - HS hát.
Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ: “ Phòng chống xâm hại và bắt cóc trẻ em" (15 - 
16’)
1. Khởi động
- Dẫn chương trình giới thiệu: Thời gian - HS lắng nghe.
gần đây, tình trạng trẻ em bị xâm hại, bắt cóc nói chung và xâm hại tình dục 
nói riêng mà đa phần là các em có độ 
tuổi từ 4- 10 đang là một chủ đề nóng. 
Điều này đã ảnh hưởng lớn đến tâm sinh 
lý của các em. Và là nỗi lo lắng của các 
bậc phụ huynh. Chính vì thế tiết hoạt 
động hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 
các kĩ năng Phòng chống xâm hại và bắt 
cóc trẻ em.
2. Trò chơi “Chanh chua, cua cắp”
- Dẫn chương trình nêu luật chơi: Hai 
người đứng quay mặt vào nhau tay trái 
xòe ra, ngón trỏ của tay phải để vào 
lòng bàn tay trái của bạn đứng phía bên 
phải mình. Khi người quản trò hô 
“Chanh”, tất cả đứng yên và hô “Chua” 
Còn khi người điều khiển hô “Cua” thì 
tất cả hô “Cắp” và tay trái nắm ngay lại 
đồng thời rút nhanh ngón tay trỏ ra khỏi 
bàn tay của người bên cạnh. Ai chậm sẽ 
bị “cua cắp”.
 - HS chơi thử.
 - Học sinh chơi trò chơi: “Chanh chua- 
 Cua cắp” 
H: Để khỏi bị cua cắp, em cần phải làm 
gì?
3. Nhận dạng các tình huống có nguy 
cơ bị bắt cóc xâm hại 
H: Những tình huống nào thì sẽ có nguy 
cơ bị bắt cóc hoặc xâm hại? - HS thảo luận và nêu tình huống mà trẻ 
 em có nguy cơ bị buôn bán, bắt cóc hoặc 
 xâm hại tình dục.
 - Đại diện HS trả lời
 - HS chia sẻ trước lớp
 - HS nhận xét.
- Dẫn chương trình chốt lại một số tình 
huống. - Đi một mình nơi tối tăm vắng vẻ.
- Ở trong phòng một mình với người lạ.
- Nhận được nhiều tiền, quà đắt tiền 
hoặc sự chăm sóc đặc biệt của người 
khác mà không rõ lí do.
- Đi xe nhờ người lạ
- Có người rủ em đi cùng với họ và hứa 
sẽ cho em nhiều quà hoặc tiền.
- Có người rủ em đi cùng với họ và bảo 
em phải giữ kín điều đó và không cho ai 
biết....
4. Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm 
 - HS chia sẻ trước lớp
hại, bắt cóc
 - HS nhận xét.
H: Để đề phòng bị xâm hại, bát cóc 
chúng ta cần làm gì?
- Dẫn chương trình chốt lại một số tình 
huống.
- Không đi một mình ở những nơi tối 
tăm.
- Không nhận được tiền, quà đắt tiền 
hoặc sự chăm sóc đặc biết của người 
khác mà không rõ lí do.
- Không đi nhờ xe người lạ.
- Không để người lạ vào nhà, nhất là khi 
trong nhà chỉ có một mình.
- Nói to và kiên quyết: không! Hãy dùng - HS lắng nghe
lại! Tôi không cho phép! Tôi không 
muốn! Nếu không dừng lại, tôi sẽ mách 
với mọi người .Có thể nhắc lại lần 
nữa, nếu thấy cần....
5.Vận dụng
- Hy vọng rằng bài học này sẽ góp phần 
giải tỏa bớt nỗi lo lắng cho các bậc phu huynh cũng như trang bị cho các em có 
được những kỹ năng sống, kỹ năng tự 
bảo vệ mình trong những tình huống có 
nguy cơ bị xâm hại.
- Khi làm việc gì chúng ta cũng cần bình 
tĩnh cân nhắc để đưa ra quyết định sáng 
suốt.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ___________________________
 Toán
 ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. 
 - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ 
dài. 
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
 2. Năng lực chung: Năng tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ, ti vi, máy tính
 - HS : SGK, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5 phút)
- Ổn định tổ chức - Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
2. Thực hành: (25 phút):
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền - Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo 
đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài. độ dài.
 - Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối - 2HS nêu, lớp nhận xét
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ
 1
- Gọi HS nhận nhận xét. 135m = 1350dm 1mm= cm
 GV đánh giá 342dm = 3420cm 10
 1
 15cm = 150mm 1cm = m
 100
 1
 1m = km
 1000
Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS nêu
- Gọi HS nêu đề bài 
 - HS chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài
 4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
 8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Vận dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS đọc bài toán
tập sau: - HS làm bài
 Một thửa ruộng hình chữ nhật có Giải:
chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều Đổi : 4 dam = 40 m.
rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình Nửa chu vi thửa ruộng là :
chữa nhật. 480 : 2 = 240 (m)
 Chiều rộng thửa ruộng là :
 (240 – 40) : 2 = 100 (m)
 Chiều dài thửa ruộng là :
 100 + 40 = 140 (m)
 Diện tích thửa ruộng là :
 140 100 = 1400 (m2)
 Đáp số : 1400 m2 
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt - HS nghe và thực hiện. 
chiếc bàn học của em và tính diện tích 
mặt bàn đó
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Tập đọc
 MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt 
Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị 
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Ti vi, máy tính
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
 - GV đánh giá - Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
HĐ1. Luyện đọc: (15 phút):
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp 
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp 
mạnh và nói. luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích. - 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài. - Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, 
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
 HĐ2. Tìm hiểu bài: (7 phút) - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng 
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, 
biệt khiến anh Thuỷ chú ý? ửng lên như một mảng nắng, thân hình 
 chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công 
 nhân khuôn mặt to chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp 
giả cảm nghĩ gì? rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
 bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện 
nhất? Vì sao? ở công trường chân thực. Anh A-lếch-
 xây được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì? - Tình cảm chân thành của một chuyên 
 gia nước bạn với một công nhân Việt 
 Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị 
 giữa các dân tộc trên thế giới.
- GVKL: - Học sinh nêu lại nội dung bài.
HĐ33. Đọc diễn cảm:(7 phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng 
 đọc cho phù hợp
- GV đọc mẫu : - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng 
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc và nhấn giọng
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
3. Vận dụng(4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các 
nước trên thế giới.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Chiều:
 Khoa học
 TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
 - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến 
tuổi già.
 - Thích tìm hiểu về khoa học.
 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tivi, máy tính.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt - Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về 
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức 
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy. ảnh bắt được.
- Giáo viên nhận xét - Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở
2. Khám phá: 
* Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên 
đến tuổi già.
* Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở 
 từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng 
 thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát 
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại 
quan sát trả lời câu hỏi: diện báo cáo kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con 
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở 
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát 
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét. *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người 
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình 
 chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh 
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các với các bạn trong nhóm.
bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
 - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai 
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được 
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo 
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi. luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc 
đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên 
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của hay tuổi dậy thì.
con người có lợi ích gì? - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta 
 không e ngại, lo sợ về những biến đổi 
 của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh 
 được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập 
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện
triển của tuổi học sinh
3. Vận dụng: 
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
viên trong gia đình bạn và cho biết từng 
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của 
cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 Lịch sử
 XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: 
Vê kinh tế về xã hội .
 + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
 + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công 
nhân.
 - HS năng khiếu :
 + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính 
sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
 + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra 
các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội .
 - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
 - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất:
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 - HS yêu thích môn học lịch sử
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tivi, máy tính.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản 
công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
+ Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch 
sử nước ta?
+ Cuộc phản công này gắn với những 
nhân vật lịch sử nào ? 
- Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe
 - HS ghi vở
2. Khám phá:(25 phút
 Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình 
kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ minh hoạ để trả lời câu hỏi.
20.
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công 
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là nghiệp cũng phát triển.
chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị - Xây nhà máy điện, nước, xi măng...
ở Việt Nam, chúng đã thi hành những - Cướp đất của nhân dân.
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường 
tài nguyên của nước ta? Những việc làm ray xe lửa.
đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành 
kinh tế mới nào?
- Ai được thừa hưởng những quyền lợi do - Pháp
sự phát triển kinh tế?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - HS phát biểu
- Giáo viên kết luận. - HS nghe
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội 
Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và 
đời sống của nhân dân.
- Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu - Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ 
hỏi: trước lớp
+Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội + Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và 
Việt Nam có những tầng lớp nào? nhân dân.
+ Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở + Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo 
Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi? theo sự thay đổi của xã hội.
Có thêm những tầng lớp mới nào? + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: 
 viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp 
 công nhân.
+ Nêu những nét chính về đời sống của + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải 
công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế vào làm thuê trong các nhà máy, xí 
kỷ 19 đầu thế kỷ 20? nghiệp. Đời sống cực khổ.
- Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh - 2 HS nêu bài học.
trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài học
3. Vận dụng : (5 phút)
 - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta.
kinh tế - xã hội nước ta?
 - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện
đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 Chính tả
 NGHE VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. 
 - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu 
thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua 
để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 
 - Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
 2. Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm 
mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ , ti vi, máy tính.
 - HS: SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(3 phút)
 - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, 
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
2. Khám phá:
HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
 a. Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
đặc biệt? - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một 
 mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn 
 mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân 
 mật. b. Hướng dẫn viết từ khó : 
- Trong bài có từ nào khó viết ? - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, 
 công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- GV đọc từ khó cho học sinh viết. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp
 HĐ2. Viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài
HĐ3. Chấm và nhận xét bài. (3 phút)
 - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi.
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở.
 - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, 
 muốn,
 - Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái 
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u.
được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái 
- GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. + Muôn người như một (mọi người đoàn
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý kết một lòng)
chưa đúng. + Chậm như rùa (quá chậm chạp)
 + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó 
 nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
 + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc 
 ruộng đồng)
4. Vận dụng: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
 Toán
 ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
 - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
 2. Năng lực chung: Năng tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, Bảng phụ , ti vi, máy tính
 - HS: SGK, bảng con...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Kh[ỉ động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi 
điện" nêu các dạng đổi: 
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé 
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị 
đo.
- GV nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2. Thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
yêu cầu HS đọc đề bài.
 a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) - 1kg = 10hg
 1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
 - 1kg = 1 yến
 10
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
lại trong bảng
 b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn 
khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau 
 bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = 1 đơn 
bao nhiêu lần ? 10
 vị lớn hơn). Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài.
- GV quan sát, nhận xét
 a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của 
phần c, d. c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
 2kg 326g = 2000g + 326g 
 = 2326g
 9050kg = 9000kg + 50kg
 = 9 tấn + 50 kg 
Bài 4: HĐ cá nhân = 9tấn 50kg.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Giáo viên nhận xét . - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước 
 lớp.
 Giải
 Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
 300 x 2 = 600(kg)
 Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
 300 + 600 = 900(kg)
 Đổi 1 tấn = 1000kg
 Ngày thứ 3 bán được là :
 1000 - 900 = 100(kg)
 Đáp số: 100kg
3. Vận dụng: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau: - HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850kg muối, ngày thứ hai bán được 850 + 350 = 1200 (kg)
nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ 1200 – 200 = 1000 (kg)
hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa 1000 kg = 1 tấn 
hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ? Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo là hg, dag và gam
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình 
(BT2).
 - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành 
phố(BT3).
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 
 - HS : SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
+ Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em 
biết ?
- GV đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm 
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ 
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực 
hành viết đoạn văn.
2. Thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án: 
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải 
a? mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên trạng thái tinh thần của con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính 
nết của con người. 
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ 
 sung. 
 - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình 
 yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh 
 bình yên.
 - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
 - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
 - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
 - Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Vận dụng: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ? ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Chiều:
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
 - HS: SGK, vở....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Khởi động: (3’)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu 
cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: (8’)
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Vận dụng: (5 phút)
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
trái đất luôn hòa bình, không có chiến 
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
mọi người ở nhà cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Khoa học
 VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi 
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
2. Năng lực chung: 
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức 
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
mĩ.
3. Phẩm chất: 
Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - Học sinh chơi trò chơi
tên" với nội dung sau:
+ Nêu các giai đoạn phát triển của con 
người ?
+ Nêu đặc điểm của con người trong 
giai đoạn vị thành niên?
+ Nêu đặc điểm của con người trong 
giai đoạn trưởng thành? 
+ Nêu đặc điểm của con người trong 
giai đoạn tuổi già?
- Giáo viên nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Khám phá:(25 phút)
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Những việc nên làm để 
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời 
hỏi: câu hỏi.
+ Em làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ? + Thường xuyên tắm giặt gội đầu.
 + Thường xuyên thay quần lót.

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_t.doc