Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên

doc 33 trang Bích Thủy 28/08/2025 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 31
 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 29 và 
kế hoạch hoạt động tuần 30.
 - Thông qua hoạt động chủ điểm giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường 
sống
 * Yêu cầu tổ chức:
 - Đối tượng tham gia: HS và GV khối 5, BGH nhà trường, TPT Đội.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn 
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi 
 đua.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và 
 triển khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : 
 Giới thiệu sách hay (15 - 16’) - HS lắng nghe.
 HĐ1. Khởi động
 Cho học sinh hát Học sinh hát
 HĐ 2: Khám phá
 1. HS thảo luận nhóm 4 về tình hình 
 môi trường ở trường em theo các câu HS hoạt động nhóm
 hỏi sau: 
 - Nêu nhận xét chung về tình 
 hình vệ sinh môi trường ở trường 
 chúng ta ? - HS theo dõi, lắng nghe
 - Làm thế nào để môi trường ở 
 trường mình sạch đẹp ? 
 - Bản thân em đã làm gì để môi 
 trường sạch, đẹp hơn ?
 - Nơi em ở môi trường như thế 
 nào ? Những người dân ở đây đã làm gì để bảo vệ môi trường ? 
 * Đại diện các nhóm lên báo cáo 
kết quả tìm hiểu về môi trường của 
mình 
 - Học sinh phát biểu nhận xét - 
GVkết luận.
 2. Thi vẽ tranh bảo vệ môi 
trường:
 - Chia lớp thành 3 nhóm, các 
nhóm sẽ tập vẽ tranh để làm cho các - HS theo dõi, lắng nghe
bức tranh có môi trường xanh, sạch, 
đẹp .
 *. Em có nhân xét gì về môi trư-
ờng trong tranh ? ( Môi trường đẹp 
hay chưa xanh, sạch, đẹp ) 
 Các nhóm dán bài lên bảng và 
chia sẻ kết quả của nhóm mình.
 3. Trò chơi “Phóng viên”
 - Một học sinh sắm vai phóng 
viên để phỏng vấn các bạn trong lớp 
nhằm bảo vệ môi trường:
 “ Môi trường đang ở như thế 
nào? Mọi người đã làm gì để bảo vệ 
môi trường nơi đó?”
 - Bạn hãy kể những việc mà mọi 
người vẫn làm để bảo bệ môi trường.
 “ Bạn đã làm gì để giữ vệ sinh 
môi trường ở trường ?.”...
 4. Tổng kết, dặn dò
 - Để giữ gìn và phát huy những HS trả lời.
cảnh đẹp đó em cần phải làm gì ?
 - GV nhân xét chung 
 - Cả lớp hát bài: “Tổ quốc Việt 
Nam xanh mãi”..
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Toán
 PHÉP TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm 
thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
 - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò choi
 thuyền" với nội dung câu hỏi nhu 
 sau:
 + Nêu tính chất giao hoán của phép 
 cộng.
 + Nêu tính chất kết hợp của phép 
 cộng. - HS nghe
 - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Ôn tập:(15 phút)
 *Cách tiến hành:
 - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
 tính chất của phép trừ
 + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c a : Số bị trừ
 gọi là gì ? b : Số trừ
 c : Hiệu
 + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi 
 hiệu. + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
 số trừ.
- GV đưa ra chú ý :
 a - a = 0
 a - 0 = a
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
 a. 8923 – 4157 = 4766
 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
 27069- 9537 = 17559
 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
 b.
 c. 7,284 – 5,596 = 1,688
 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
 0,863- 0,298 = 0,565
 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
Bài 2: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm 
 a. x + 5,84 = 9,16
 x = 9,16 – 5,84
 x = 3,32
 b. x – 0,35 = 2,55
 x = 2,55 + 0,35
 x = 2,9
Bài 3: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ. 
 Bài giải
 Diện tích đất trồng hoa là :
 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
 Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
 Đáp số : 696,1ha 4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
 sau: Bài giải
 Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 
 - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha 4,3 ha quả là:
 - DT hồ cá: 0,95 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
 - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 
 4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
 Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm thêm.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
 Tập đọc
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng 
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK).
 - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần 
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
dung bài thơ.
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
-Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế 
cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì 
? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
 trong chiếc áo dài...
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia 
đoạn ? bài thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết 
 chữ nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính 
 mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn 
trong nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
 - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, 
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi 
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc 
phân biệt lời các nhân vật: 
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở 
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
Cách mạng. 2.2. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Cách tiến hành:
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì? 
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
này? truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ 
truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi 
 rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống 
 đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng 
 vừa sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
 nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng 
 nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
 muốn làm việc lớn, đóng góp công sức 
 cho cách mạng.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Cách tiến hành:
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
giấy gì "
+ GV đọc mẫu. - HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
trước lớp. bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
4. Vận dụng: (3 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn - HS đọc
cảm bài văn theo cách phân vai (người 
dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
đọc trước bài “Bầm ơi”. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thú là động vật đẻ con.
 - Kể tên được một số loài thú
 - Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới 
tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con 
người.
 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi
Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 
1 loài chim) 
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Quan sát 
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng - HS thảo luận theo nhóm do nhóm 
bạn đọc các câu hỏi trong SGK trưởng điều khiển
trang 120 về sự sinh sản của thú. - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo 
Chú ý thảo luận so sánh về sự sinh luận các câu hỏi trong SGK
sản của chim và thú để có câu trả lời 
chính xác, các em hãy QS hình và 
đọc các thông tin kèm trong SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a ? + Chụp bào thai của thú con khi trong 
 bụng mẹ.
+ Nêu nội dung hình 1b ? + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở của thú được nuôi dưỡng ở đâu ? trong bụng mẹ.
+ Nói tên các bộ phận của thai mà + Các bộ phận của thai : đầu mình các 
bạn thấy trong hình ? chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Bạn có NX gì về hình dạng của + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống 
thú mẹ và thú con ? nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi 
nuôi bằng gì ? bằng sữa.
+ So sánh sự sinh sản của thú với + Sự sinh sản của thú với các loài chim 
các loài chim ? có sự khác nhau
 - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, 
 bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, 
của chim và thú ? thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim 
 và thú đều nuôi con cho đến khi con 
 chúng tự kiếm ăn.
- GV KL chốt lại 
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu 
học tập - HS làm bài vào phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách nào ? + Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; 
 có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các - Đại diện các nhóm trình bày
nhóm Số con trong 1 Tên động vật
- GV tuyên dương nhóm nào điền đ- lứa
ược nhiều tên con vật và điền đúng Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, 
Kết luận : SGK trang 121 con hươu, nai, hoẵng 
 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 
3. Vận dụng:(3 phút)
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi - HS nghe và thực hiện
của gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ - HS nghe và thực hiện
các loài vật nuôi.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số 
trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS : SGK, vở , bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS làm bảng con: Đặt tính và - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào 
tính: bảng con.
a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54
c) 34,6 x 76,9 
- Nêu các tính chất của phép nhân. - 1 HS trình bày các tính chất của phép 
- Gv nhận xét nhân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó 
- GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả
 * Lời giải:
 a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg 
 = 6,75 kg x 3 
 = 20,25 kg
 b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3
 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) 
 = 7,14m2 x 5
 = 35,7m2
 c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3
 = 9,26dm3( 9 + 1)
 = 9,26dm3x 10 Bài tập 2: HĐ cá nhân = 92,6dm3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - Tính
- GV nhận xét chữa bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài
 - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính 
 trong dãy tính.
 a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15
 = 7,275
 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2
Bài tập 3: HĐ cặp đôi = 10,4
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, 
 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS 
 tìm cách giải khác
 Bài giải
 Số dân của nước ta tăng thêm trong 
 năm 2001 là :
 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người)
 Số dân của nước ta tính đến cuối năm 
 2001 là:
 77515000+1007695=78522695(người)
 Đáp số: 78 522 695 người.
 C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 
 so với năm 2000 là 101,3 %
 Số dân nước ta năm 2001 là:
 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 
Bài tập chờ: ( người )
Bài 4: HĐ cá nhân
- Học sinh nhắc lại công thức chuyển 
động thuyền. - HS nhắc lại
 Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng 
 nước
 Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng 
 nước
 - HS làm bài, báo cáo kết quả
 Bài giải
 Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng 
 là:
 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
 Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 
 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là:
 24,8 x 1,25 = 31 (km)
 Đáp số: 31 km
3. Vận dụng:(3 phút)
- Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần - HS nhắc lại
trăm 
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ. 
- Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển - HS nghe và thực hiện
động.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................
CHIỀU
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của 
bạn.
 - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4.
 - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã 
nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng 
phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài.
- GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá (8’)
* Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu
đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc 
kể làm tốt của nhân vật trong câu chuyện 
 của mình
3. Thực hành kể chuyện:(23 phút)
- HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu 
 chuyện của mình, cùng trao đổi cảm 
 nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân 
 vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa 
 câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý
 * Câu hỏi gợi ý
 + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến 
 việc làm đó?
 + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm 
 phục? 
 + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
 + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
 - Đại diện nhóm kể.
- Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các 
 bạn về việc làm tốt của bạn.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS cả lớp theo dõi, bình chọn
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, người 
kể chuyện hay nhất.
4. Vận dụng: (3’)
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn 
 nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn 
 nhỏ thật tốt bụng...
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe
HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 _____________________________________
 Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG:TÌM HIỂU VỀ NGÃ BA ĐỒNG LỘC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học HS biết được
 - Ngã ba Đồng Lộc là một di tích lịch sử ở xã Đồng Lộc – huyện Can Lộc 
– Hà Tĩnh. Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, nơi đây đã bị nhiều trận đánh 
ác liệt.
 - Biết một số anh hùng đã hi sinh tại đây.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch 
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
 3. Phẩm chất: Yêu quý lịch sử hào hùng của Hà Tĩnh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Phiếu giao việc, tranh ảnh, một số tư liệu về ngã ba Đồng Lộc
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS trả lời 
+ Nhà máy được xây dựng trong thời 
gian bao lâu? Ai là người cộng tác với 
chúng ta xây dựng nhà máy?
, GV nhận xét và tư vấn cho HS - HS nghe
 - HS ghi vở 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Khám phá:(28phút)
HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về ngã 
ba Đồng Lộc.
- GV giới thiệu với HS về một số thông 
tin về ngã ba Đồng Lộc. - HS nghe
 Hà Tĩnh, mảnh đất địa linh nhân 
kiệt, giàu truyền thống cách mạng và 
văn hóa, nơi có nhiều tên đất, tên người 
đã gắn liền với những trang sử hào 
hùng của dân tộc. Trong đó, Ngã ba 
Đồng Lộc là địa danh đã trở thành huyền thoại trong cuộc đấu tranh giải 
phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
 Ngã ba Đồng Lộc được xếp hạng 
Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia vào 
năm 1989; được Đảng, Nhà nước, 
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 
Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đầu 
tư xây dựng thành Khu tưởng niệm 
TNXP toàn quốc. Ngày 9/12/2013, 
Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc được 
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định trở 
thành Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia 
Đặc biệt trên hệ thống đường Hồ Chí 
Minh huyền thoại.
 Từ năm 1964 đến năm 1972, tuyến 
đường quốc lộ 1A đi qua địa bàn Hà 
Tĩnh bị đánh phá và chia cắt hoàn toàn, 
thời điểm đó mọi thông thương từ miền 
Bắc vào miền Nam phải đi qua con 
đường 15A. Trong đó Ngã ba Đồng 
Lộc là một địa điểm hiểm trở trên con 
đường này. Nơi đây được ví như là yết 
hầu, là mạch máu giao thông nối liền 
hậu phương lớn miền Bắc với tiền 
tuyến lớn miền Nam.
 Xác định được vị trí chiến lược của 
Ngã ba Đồng lộc, từ năm 1964 đến 
năm 1972 Ngã ba Đồng Lộc bị đánh 
phá liên tục và năm 1968 là năm ác liệt 
nhất. Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 
1968, Ngã ba Đồng Lộc phải gánh chịu 
gần 50.000 quả bom các loại, bình 
quân mỗi 1m2 đất nơi đây phải gánh 
chịu trên 3 quả bom, mặt đất bị biến 
dạng, đất đá bị cày đi xới lại, hố bom 
chồng lên hố bom, Ngã ba Đồng Lộc 
nổ tung lên, không có một bóng cây, ngọn cỏ nào có thể mọc nổi.
1. Võ Thị Tần sinh năm 1944, Quê 
quán: Thiên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh
2. Hồ Thị Cúc, sinh năm 1944, quê: 
Sơn Bằng, Hương Sơn, HT
3. Nguyễn Thị Xuân, sinh năm 1948, 
quê: Vĩnh Lộc, Can Lộc
4. Nguyễn Thị Nhỏ, sinh năm 1944, 
quê: Đức Lạng, Đức Thọ, HT
5. Trần Thị Hường, sinh năm 1949, 
quê: Thành phố hà Tĩnh
6. Võ Thị Hà, sinh năm 1951, quê: Thị 
trấn Đức Thọ.
7. Trần Thị Rạng, sinh năm 1950. Quê: 
Đức Vĩnh, Đức Thọ. HT
8. Dương Thị Xuân, sinh năm 1947, 
quê: Đức Tân, Đức Thọ, HT
9. Võ Thị Hợi, sinh năm 1948, quê: 
Thiên Lộc, Cam Lộc, HT.
10. Hà Thị Xanh, sinh năm 1949, quê: 
Đức Hòa, Đức Thọ, HT
 Ngày nay, Khu di tích lịch sử cấp 
Quốc gia đặc biệt Ngã ba Đồng Lộc đã 
và đang được đầu tư xây dựng ngày 
một khang trang, nhiều công trình kiến 
trúc đặc biệt được xây dựng như: Khu 
mộ 10 nữ TNXP, Nhà bia tưởng niệm 
TNXP toàn quốc, Sa bàn chiến đấu, 
Nhà bảo tàng, Tháp chuông Đồng Lộc, 
cụm tượng 10 nữ TNXP và nhiều công 
trình văn hóa tâm linh khác đang được 
đầu tư xây dựng. 
+ Di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc nằm 
ở địa phương nào ? thuộc xã Đồng Lộc - huyện Can Lộc - 
+ 10 cô gái hi sinh thời gian nào? Hà Tĩnh 
- Cho HS xem một số hình ảnh về ngã - Trưa ngày 24 tháng 7 năm 1968
ba Đồng Lộc. - HS quan sát - GV đọc cho HS nghe “10 đoá hoa nơi 
ngã ba Đồng Lộc” ( Tài liệu bồi dưỡng - HS lắng nghe
thường xuyên - trang 94 ).
3. Vận dụng:(3 phút)
+ 10 cô gái thanh niên xung phong hi - San lấp hố bom
sinh khi đang làm nhiệm vụ gì ? 
 - Nhận xét giờ học. - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau. 
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 ____________________________________
 Đạo đức
 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con 
người.
 - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi 
trường bền vững.
 - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên 
nhiên
 2.Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách 
nhiệm của bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV : + SGK Đạo đức 5 : Phấn màu.
 + Tranh trang 44 SGK phóng to.
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
mât" với các câu hỏi:
+ Nước ta có những tài nguyên thiên 
nhiên gì ? + Nêu tên một số vùng có tài nguyên 
thiên nhiên ?
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại cho 
em và moi người điều gì?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài 
nguyên thiên nhiên.
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
- HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền 
vững.
- HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh minh 
nguyên thiên nhiên của Việt Nam và hoạ.
của địa phương.
+ Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu 
Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh một số tài nguyên thiên nhiên của Việt 
 - Dầu khí Vũng Tàu Nam và địa phương.
 - Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo 
yêu cầu bài tập 5.
+ Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
kiệm. từng nhóm HS thảo luận bài tập 5.
+ Tìm hiểu các việc làm có liên quan + Các nhóm thảo luận.
đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên + Đại diện từng nhóm trình bày.
nhiên. (Có nhiều cách sử dụng tiết - Các nhóm khác bổ sung.
kiệm tài nguyên thiên nhiên). 
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Rừng đầu nguồn, nước, các giống thú - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
quý hiếm (Có nhiều cách bảo vệ tài các nhóm 
nguyên thiên nhiên. Các em cần thực - HS lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên 
hiện các biện pháp phù hợp với khả nhiên.
năng của mình). - Từng nhóm thảo luận.
 - Từng nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến và 
 thảo luận
- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài - HS nghe nguyên thiên nhiên. Các em cần thực 
hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên 
thiên nhiên phù hợp với khả năng của 
mình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu:
 + Kể được một vài tài nguyên thiên 
 nhiên ở nước ta và ở địa phương.
 + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên.
 + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên phù hợp với khả năng.
 + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, 
 việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện
tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên 
nhiên.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu 
số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - HS nghe
- Gv nhận xét trò chơi - HS ghi vở 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành:(28 phút)
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính:
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm 
- GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm
 2 3 10 9 19
 a) 
 3 5 15 15 15
 12 5 4 3
 17 17 17 17
 b) 578,69 + 181,78 = 860,47
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, 
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1
 a) ( ) ( ) 
phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4
- GV nhận xét chữa bài 11 4
 2
 11 4
 72 28 14
 99 99 99
 72 28 14
 ( )
 99 99 99
 72 42 30 10
 99 99 99 33
 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_thi.doc