Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)

docx 127 trang Minh Hy 29/08/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
 = 100 
28,6 × 5,8 + 71,4 × 5,8 = 5,8 x (28,6 + 71,4) 
 = 5,8 x 100 
 = 5 800
Câu 3. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo ở trong lòng bể là chiều dài 5 m, chiều 
rộng 4 m, chiều cao 2 m. 60% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:
a) Thể tích bể nước là bao nhiêu mét khối?
b) Trong bể đang có bao nhiêu lít nước?
Phương pháp 
a) Thể tích bể nước = chiều dài x chiều rộng x chiều cao 
b) Thể tích nước đang có = Thể tích bể nước x 60% 
Lời giải 
a) Thể tích bể nước là: 
5 x 4 x 2 = 40 (m3) 
b) Trong bể đang có số lít nước là: 
40 x 60 : 100 = 24 (m3) = 24 000 dm3 = 24 000 lít 
Đáp số: a) 40 m3 
 b) 24 000 lít 
Câu 4. Một chiếc xe tải đi giao hàng từ nhà kho A qua các điểm giao hàng B, C và D rồi quay lại nhà 
kho A (như hình vẽ). Biết vận tốc của xe trên đường đi là 45 km/h và tại mỗi điểm giao hàng xe dừng 
lại đúng 15 phút. Tính tổng thời gian đi và giao hàng của xe.
Phương pháp 
Bước 1. Tìm quãng đường xe đi từ nhà kho A qua các điểm giao hàng B, C và D rồi quay lại nhà kho 
Bước 2. Thời gian đi = quãng đường : vận tốc 
Bước 3. Tìm thời gian xe dừng lại giao hàng = Thời gian giao hàng ở mỗi điểm x 3 
Bước 4. Tổng thời gian đi và giao hàng của xe = Thời gian đi + thời gian xe dừng lại giao hàng 
Lời giải 
Quãng đường xe đi từ nhà kho A qua các điểm giao hàng B, C và D rồi quay lại nhà kho là: 
20 + 10 + 10 + 20 = 60 (km) 
Thời gian xe đi là: 
 4
60 : 45 = (giờ) = 1 giờ 20 phút 
 3
Thời gian xe dừng lại giao hàng là: 
15 x 3 = 45 (phút) 
Tổng thời gian đi và giao hàng của xe là: 
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
1 giờ 20 phút + 45 phút = 2 giờ 5 phút 
Đáp số: 2 giờ 5 phút
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
Câu 1: Trong số thập phân 24,396 chữ số 9 có giá trị là:
 9 9
A. B. C. 9 D. 90
 10 100
Câu 2: 45% của 400 m là:
A. 180 m B. 18 m C. 1800 m D. 1,8 m
Câu 3: Số lớn nhất trong các số 760,999; 761,789; 761,879; 761,897 là:
A. 760,999 B. 761,789 C. 761,879 D. 761,897
Câu 4: Kết quả của phép tính 46,5 - 23,47 là:
A. 23,03 B. 23,17 C. 231,7 D. 2303
Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ trống 41500 dm3 = ....... m3 là:
A. 415 B. 41,5 C. 4,15 D. 0,415
Câu 6: Một bánh xe đạp có đường kính 7 dm. Khi bánh xe đạp đó lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe 
đạp đó đi được bao nhiêu mét?
A. 879,2 m B. 219,8 m C. 439,6 m D. 307,72 m
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện: 5 × 0,15 + 5 : 2 + 5 × 0,35 = 
 2
Câu 2: Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 60 m, đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao ngắn hơn đáy 
 3
bé 10 m. 
a) Tính diện tích mảnh đất hình thang đó? 
b) Người ta dành 15% diện tích đất đó để làm vườn cây. Hỏi diện tích làm vườn là bao nhiêu mét 
vuông?
Câu 3: Một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8,5 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn 
phần của khối ru-bích.
Câu 4: Vào ngày nghỉ cuối tuần, ba của Thuỷ lái xe ô tô về quê hết 2 giờ với vận tốc 60 km/giờ. Khi trở 
lại thị trấn, ba của Thuỷ đã lái xe với vận tốc trung bình 50 km/giờ. Nếu ba của Thuỷ rời quê lúc 3 giờ 
chiều thì mấy giờ sẽ về đến thị trấn?
 -------HẾT-------
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong số thập phân 24,396 chữ số 9 có giá trị là:
 9 9
A. B. C. 9 D. 90
 10 100
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 9 trong số đã cho, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
Lời giải
 9
Trong số thập phân 24,396 chữ số 9 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là: 
 100
Đáp án: B
Câu 2: 45% của 400 m là:
A. 180 m B. 18 m C. 1800 m D. 1,8 m
Phương pháp
Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100 .
Lời giải
45% của 400 m là: 400:100 × 45 = 180( m)
Đáp án: A
Câu 3: Số lớn nhất trong các số 760,999; 761,789; 761,879; 761,897 là:
A. 760,999 B. 761,789 C. 761,879 D. 761,897
Phương pháp 
So sánh các số đã cho để xác định số lớn nhất. 
Lời giải 
Số lớn nhất trong các số 760,999; 761,789; 761,879; 761,897 là: 761,897 
Đáp án: D 
Câu 4: Kết quả của phép tính 46,5 - 23,47 là:
A. 23,03 B. 23,17 C. 231,7 D. 2303
Phương pháp 
Đặt tính rồi tính để tìm kết quả phép trừ hai số thập phân.
Lời giải 
46,5 
-
23,47 
____
23,03 
Vậy 46,5 – 23,47 = 23,03
Đáp án: A
Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ trống 41500 dm3 = ....... m3 là:
A. 415 B. 41,5 C. 4,15 D. 0,415
Phương pháp 
Áp dụng cách đổi: 1 000 dm3 = 1 m3 
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
Lời giải 
41500 dm3 = 41,5 m3 
Đáp án: B 
Câu 6: Một bánh xe đạp có đường kính 7 dm. Khi bánh xe đạp đó lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe 
đạp đó đi được bao nhiêu mét?
A. 879,2 m B. 219,8 m C. 439,6 m D. 307,72 m
Phương pháp 
Bước 1. Tìm chu vi bánh xe = đường kính x 3,14 
Bước 2. Quãng đường xe đi được = chu vi bánh xe x số vòng 
Lời giải 
Chu vi bánh xe là: 7 x 3,14 = 21,98 (dm) 
Khi bánh xe đạp đó lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe đạp đó đi được số mét là: 
21,98 x 200 = 4 396 (dm) = 439,6 (m) 
Đáp án: C 
II. TỰ LUẬN 
Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện:
5 × 0,15 + 5 : 2 + 5 × 0,35 = 
Phương pháp 
- Chuyển phép chia 2 thành phép nhân số thập phân 
- Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c) 
Lời giải 
5 x 0,15 + 5 : 2 + 5 x 0,35 = 5 x 0,15 + 5 x 0,5 + 5 x 0,35 
 = 5 x (0,15 + 0,5 + 0,35) 
 = 5 x 1 
 = 5
 2
Câu 2. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 60 m, đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao ngắn hơn đáy bé 10 
 3
m. 
a) Tính diện tích mảnh đất hình thang đó? 
b) Người ta dành 15% diện tích đất đó để làm vườn cây. Hỏi diện tích làm vườn là bao nhiêu mét vuông? 
Phương pháp 
 2
a) Đáy bé = đáy lớn x 
 3
Chiều cao = đáy bé - 10 m 
Diện tích mảnh đất hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2 
b) Diện tích làm vườn = Diện tích mảnh đất hình thang : 100 x số phần trăm diện tích làm vườn 
Lời giải 
 2
a) Độ dài đáy bé là: 60 x = 40 (m) 
 3
Chiều cao của mảnh đất là: 
40 – 10 = 30 (m) 
Diện tích mảnh đất hình thang là: 
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
(60 + 40) x 30 : 2 = 1 500 (m2) 
b) Diện tích làm vườn là: 
1 500 : 100 x 15 = 225 (m2) 
Đáp số: a) 1 500 m2 
b) 225 m2
Câu 3: Một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8,5 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn 
phần của khối ru-bích.
Phương pháp 
- Diện tích xung quanh của hình lập phương = cạnh x cạnh x 4 
- Diện tích toàn phần của hình lập phương = cạnh x cạnh x 6
Lời giải 
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 
8,5 x 8,5 x 4 = 289 (m2) 
Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 
8,5 x 8,5 x 6 = 433,5 (m2) 
Đáp số: Diện tích xung quanh: 289 m2 
Diện tích toàn phần: 433,5 m2 
Câu 4: Vào ngày nghỉ cuối tuần, ba của Thuỷ lái xe ô tô về quê hết 2 giờ với vận tốc 60 km/giờ. Khi trở 
lại thị trấn, ba của Thuỷ đã lái xe với vận tốc trung bình 50 km/giờ. Nếu ba của Thuỷ rời quê lúc 3 giờ 
chiều thì mấy giờ sẽ về đến thị trấn?
Phương pháp 
Bước 1. Tìm quãng đường từ thành phố về quê 
Bước 2. Tìm thời gian từ quê về thành phố 
Bước 3. Thời gian về đến thành phố = thời gian xuất phát + thời gian từ quê về thị trấn 
Lời giải 
Quãng đường từ thành phố về quê là: 
60 x 2 = 120 (km) 
Thời gian từ quê về thành phố là: 
120 : 50 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút 
Nếu ba của Thuỷ rời quê lúc 3 giờ chiều thì về đến thành phố lúc: 
3 giờ + 2 giờ 24 phút = 5 giờ 24 phút 
Đáp số: 5 giờ 24 phút
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 48,25 là:
 5 5
A. 50 B. 5 C. D. 
 10 100
 3
Câu 2: Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
 5
A. 3,5 B. 0,35 C. 3 D. 0,6
Câu 3: 1 phút 15 giây = ?
A. 1,15 phút B. 1,25 phút C. 115 giây D. 1,25 giây
Câu 4: Diện tích hình tròn có đường kính 4 cm là:
A. 3,14 cm2 B. 6,28 cm2 C. 6,28 cm2 D. 12,56 cm2
Câu 5: Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5 cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình thang 
đó là:
A. 8 cm2 B. 32 cm2 C. 16 cm2 D. 164 cm2
Câu 6: Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
A. 80 km/ giờ B. 48 km/ giờ C. 50 km/ giờ D. 60 km/giờ
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 384,5 + 72,6
b) 281,8 - 112,34
c) 16,2 × 4,5
d) 112,5 : 25
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 
a) 3 giờ 45 phút = ........ giờ 
b) 89cm = ....... m 
c) 5m2 8dm2 = ........ m2 
d) 8347dm3 = ....... m3 
Câu 3: Người ta làm một cái thùng không nắp bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, 
chiều rộng 60cm và chiều cao 50cm. Tính diện tích tôn để làm cái thùng đó (không kể mép hàn)?
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện: 
a) 0,3 x 0,99 + 0,3 : 100 
b) 5,4 x 2 + 2,7 x 8 + 10,8 x 2
 -------HẾT-------
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 48,25 là:
 5 5
A. 50 B. 5 C. D. 
 10 100
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 5 từ đó xác định được giá trị của chữ số đó trong số đã cho
Lời giải
 5
Chữ số 5 trong số 48,25 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là 
 100
Đáp án: D
 3
Câu 2: Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
 5
A. 3,5 B. 0,35 C. 3 D. 0,6
Phương pháp
 3
Viết phân số thành phân số thập phân, rồi chuyển về dạng số thập phân
 5
Lời giải
3 3 × 2 6
 = = = 0,6
5 5 × 2 10
Đáp án: D
Câu 3: 1 phút 15 giây = ?
A. 1,15 phút B. 1,25 phút C. 115 giây D. 1,25 giây
Phương pháp
 1
Áp dụng cách đổi: 1 giây phút
 = 60
Lời giải
 15
1 phút 15 giây phút phút phút phút phút
 = 1 + 60 = 1 +0,25 = 1,25
Đáp án: B
Câu 4: Diện tích hình tròn có đường kính 4 cm là:
A. 3,14 cm2 B. 6,28 cm2 C. 6,28 cm2 D. 12,56 cm2
Phương pháp
Bước 1. Tìm bán kính hình tròn = đường kính : 2
Bước 2. Diện tích hình tròn = Bán kính x bán kính x 3,14
Lời giải
Bán kính hình tròn là 4 : 2 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn là 2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Đáp án: D
Câu 5: Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5 cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình thang 
đó là:
A. 8 cm2 B. 32 cm2 C. 16 cm2 D. 164 cm2
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
Phương pháp
Bước 1. Tìm tổng độ dài hai đáy = trung bình cộng x 2
Bước 2. Diện tích hình thang = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Lời giải
Tổng độ dài hai đáy là: 5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích khu đất hình thang đó là: 10 × 3,2 : 2 = 16 (cm2)
Đáp án: C
Câu 6: Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
A. 80 km/ giờ B. 48 km/ giờ C. 50 km/ giờ D. 60 km/giờ
Phương pháp
Vận tốc = quãng đường : thời gian
Lời giải
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
Vận tốc ô tô đó là: 120:2,5 = 48( km/giờ)
Đáp án: B
II. TỰ LUẬN 
Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 384,5 + 72,6
b) 281,8 - 112,34
c) 16,2 × 4,5
d) 112,5 : 25
Phương pháp 
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học 
Lời giải
a) 384,5 + 72,6 = 457,1 
b) 281,8 – 112,34 = 169,46 
c) 16,2 × 4,5 = 72,90
d) 112,5 : 25 = 4,5
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 
a) 3 giờ 45 phút = ........ giờ 
b) 89cm = ....... m 
c) 5m2 8dm2 = ........ m2 
d) 8347dm3 = ....... m3 
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
 1 1 1 1
 2 2 3 3 
1 phút = 60 giờ ;1 cm = 100 m;1dm = 100 m ;1dm = 1000 m
Lời giải
a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ 
b) 89cm = 0,89 m 
c) 5m2 8dm2 = 5,08 m2 
 Lop5.vn Tuyển tập 34 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
d) 8347dm3 = 8,347 m3 
Câu 3: Người ta làm một cái thùng không nắp bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều 
rộng 60cm và chiều cao 50cm. Tính diện tích tôn để làm cái thùng đó (không kể mép hàn)?
Phương pháp
Bước 1. Diện tích xung quanh = (chiều dài + chiều rộng ) × 2 × chiều cao
Bước 2: Diện tích mặt đáy = chiều dài x chiều rộng
Bước 3. Diện tích tôn để làm cái thùng đó = Diện tích xung quanh + Diện tích mặt đáy
Lời giải
Diện tích xung quanh của cái thùng đó là: 
(80 + 60) × 2 × 50 = 14 000 (cm2) 
Diện tích một mặt đáy của cái thùng đó là: 
80 × 60 = 4800 (cm2)
Diện tích tôn để làm cái thùng đó là: 
14 000 + 4800 = 18 800 (cm2) 
Đáp số: 18 800 cm2.
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện: 
a) 0,3 x 0,99 + 0,3 : 100 
b) 5,4 x 2 + 2,7 x 8 + 10,8 x 2
Phương pháp
a) Chuyển phép chia 100 thành phép nhân với 0,01
Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c)
Lời giải
a)
0,3 × 0,99 + 0,3 : 100 = 0,3 × 0,99 + 0,3 × 0,01
= 0,3 × (0,99 + 0,01)
= 0,3 × 1 
= 0,3
b)
5,4 × 2 + 2,7 × 8 + 10,8 × 2
= 5,4 × 2 + 2,7 × 4 × 2 + 10,8 × 2
= 5,4 × 2 + 10,8 × 2 + 10,8 × 2
= 2 × (5,4 + 10,8 + 10,8)
= 2 × 27
= 54
 Lop5.vn

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_34_de_luyen_tap_toan_he_cho_hoc_sinh_lop_5_len_6_c.docx