Tổng hợp 10 đề kiểm tra môn Toán lớp 5 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (Đầy đủ ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 đề kiểm tra môn Toán lớp 5 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (Đầy đủ ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop5.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 06 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A D A C B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 803 800 3 803 : 100 = 8 (dư 3), nên = + = Lấy sai phần nguyên khi chia tử số 100 100 100 cho mẫu số 100; viết sai mẫu số 1 3 3 8 + = 8 . của phần phân số. 100 100 Đọc phần nguyên (mười tám), đọc dấu phẩy, Bỏ chữ số 0 khi đọc phần thập rồi đọc phần thập phân 204 như đọc số tự phân; không đọc dấu phẩy; đọc 2 nhiên (hai trăm linh bốn). Vậy 18,204 đọc là: ngược thứ tự các chữ số. Mười tám phẩy hai trăm linh bốn. Bốn số có cùng phần nguyên là 4. So sánh chữ So sánh phần thập phân như số tự 3 số hàng phần mười: 5 < 6 < 7 < 8. Vậy 4,56 < nhiên; dựa vào số chữ số ở phần 4,605 < 4,7 < 4,81; số bé nhất là 4,56. thập phân để so sánh. Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: xét chữ số Làm tròn bằng cách bỏ phần thập hàng phần mười, bé hơn 5 thì làm tròn xuống, phân; nhầm trường hợp chữ số từ 5 trở lên thì làm tròn lên. 36,58 ≈ 37; 37,46 hàng phần mười bằng 5; bỏ qua 4 ≈ 37; 37,53 ≈ 38; 37,64 ≈ 38. Hai số làm tròn điều kiện "lớn nhất". được 37 là 36,58 và 37,46; vì 37,46 > 36,58 nên số cần tìm là 37,46. 4 1 m² = 100 dm² nên 4 dm² = m². Vậy 7 m² Nhầm quan hệ giữa m² và dm² 100 (gấp 100 lần); ghép chữ số khi viết 5 4 4 dm² = 7 m² = 7,04 m². 100 số đo dưới dạng số thập phân. 61 Biên soạn: Lop5.vn Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 3 3 5,3 ha = 5 ha. Vì 1 ha = 10 000 m² nên Ghép chữ số khi đổi số đo viết 10 10 dưới dạng số thập phân; nhầm ha = 3 000 m². Vậy 5,3 ha = 5 ha 3 000 m² = quan hệ 1 ha = 10 000 m², 1 km² = 53 000 m². Đối chiếu: 5 ha 300 m² = 6 100 ha. 53 50 300 m²; 0,53 km² = km² = 53 ha = 100 530 000 m²; 5 300 m². Chỉ khu đất 5 ha 3 000 m² có diện tích bằng 5,3 ha. III. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 5 1 20 7 13 Quy đồng đúng hai phân số (mẫu − = − = 7 4 28 28 28 0,25 a số chung 28). 13 Tính đúng kết quả . 0,25 28 9 3 9 16 144 12 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 20 16 20 3 60 5 16 0,25 phân số đảo ngược . 3 b 144 Kết quả đúng hoặc phân số 60 12 0,25 bằng nó ( ). 5 1 2 6 3 8 6 11 ( + ) × = ( + ) × = × Thực hiện phép tính trong ngoặc 4 3 11 12 12 11 12 11 0,25 6 66 1 trước, được . = = 12 c 11 132 2 66 Nhân đúng, được hoặc phân số 132 1 0,25 bằng nó ( ). 2 Lưu ý khi chấm: - Đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số hoặc số bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. - Học sinh dùng cách đúng khác (ví dụ ý b, ý c rút gọn trước khi nhân) vẫn cho đủ điểm. 1 2 6 - Ý c: học sinh nhân trước rồi mới cộng (bỏ qua dấu ngoặc, tính + × ): sai thứ tự thực 4 3 11 hiện, không cho điểm ý c. - Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý. Lỗi thường gặp: Trừ tử với tử, mẫu với mẫu; quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia; ý c nhân trước khi tính trong ngoặc. 62 Biên soạn: Lop5.vn Câu 8. (0,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 1 208 8 = 12 = 12,08 (phần nguyên 100 100 a 12; hàng phần mười 0; hàng phần Viết đúng 12,08. 0,25 trăm 8). 46 7 = 7,046 (phần nguyên 7; hàng 1 000 b phần mười 0; hàng phần trăm 4; hàng Viết đúng 7,046. 0,25 phần nghìn 6). Lưu ý khi chấm: - Chỉ chấp nhận kết quả viết dưới dạng số thập phân; viết thêm chữ số 0 ở cuối phần thập phân (12,080; 7,0460) vẫn cho điểm. Viết dưới dạng hỗn số hoặc phân số khác: không cho điểm. Lỗi thường gặp: Ý a: viết 12,8 (bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười) hoặc 120,8. Ý b: viết 7,46 hoặc 7,0046 (đặt sai hàng). Câu 9. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 1 km² = 100 ha nên 13 km² = a Viết đúng 1 300. 0,25 1 300 ha. 10 000 m² = 1 ha nên 360 000 m² = b Viết đúng 36. 0,25 36 ha. 6 dm² = 600 cm² nên 6 dm² 9 cm² = c Viết đúng 609. 0,25 600 cm² + 9 cm² = 609 cm². 100 cm² = 1 dm² nên 12 000 cm² = d Viết đúng 120. 0,25 120 dm². Lưu ý khi chấm: - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp. Lỗi thường gặp: Dùng sai quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau (gấp 100 lần); nhầm 1 ha = 1 000 m² (ý b viết 360); ý c viết 69 (quên chữ số 0). Câu 10. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 9 Đổi về gam: 3,09 kg = 3 kg = Đổi đúng mức 3,09 kg và khối 100 lượng bốn túi về cùng một đơn vị 3 kg 90 g = 3 090 g. Túi 1: 3 kg 50 g (3 090 g; 3 050 g; 3 120 g; 3 100 g; 0,5 = 3 050 g; túi 2: 3 120 g; túi 3: 3,1 kg 3 007 g). Đổi đúng mức và hai hoặc 1 = 3 kg = 3 kg 100 g = 3 100 g; túi ba túi: 0,25 điểm. a 10 4: 3 kg 7 g = 3 007 g. So với 3 090 g: Kết luận đúng túi 2 và túi 3 đạt quy 3 120 g > 3 090 g; 3 100 g > 3 090 g; định. Nêu đúng một trong hai túi 0,5 3 050 g < 3 090 g; 3 007 g < 3 090 g. (thiếu một túi hoặc nêu thừa một Vậy túi 2 và túi 3 đạt quy định. túi): 0,25 điểm. 63 Biên soạn: Lop5.vn Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 3,09 kg = 3 090 g; 2 kg 960 g = Đổi đúng 3,09 kg = 3 090 g và 2 kg 0,25 2 960 g. Số gam đậu xanh cần cho 960 g = 2 960 g. b thêm ít nhất là: 3 090 − 2 960 = Tính đúng 3 090 − 2 960 = 130 (g) 0,25 130 (g). Đáp số: 130 g. và trả lời. 15 Đổi đúng 6,15 kg = 6 150 g và 6,15 kg = 6 kg = 6 kg 150 g = 100 cộng đúng khối lượng của hai túi 0,25 6 150 g. Dùng các khối lượng đã đổi được chọn (3 050 + 3 100 = 6 150). ở ý a: túi 1 và túi 2: 3 050 + 3 120 = 6 170 (g); túi 1 và túi 3: 3 050 + 3 100 = 6 150 (g); túi 1 và túi 4: c 3 050 + 3 007 = 6 057 (g); túi 2 và túi Kết luận đúng hai túi là túi 1 và túi 3: 3 120 + 3 100 = 6 220 (g); túi 2 và 0,25 túi 4: 3 120 + 3 007 = 6 127 (g); túi 3 3. và túi 4: 3 100 + 3 007 = 6 107 (g). Chỉ có túi 1 và túi 3 có tổng khối lượng 6 150 g = 6,15 kg. Lưu ý khi chấm: - Học sinh có thể so sánh, cộng, trừ bằng số đo có hai tên đơn vị ki-lô-gam và gam (ví dụ 3 kg 50 g < 3 kg 90 g) - đúng thì cho đủ điểm tương ứng. - Ý a: chỉ nêu đúng túi 2 và túi 3, không có phép đổi: cho 0,5 điểm (phần kết luận). - Ý b: đổi sai 3,09 kg (thành 3 009 g hoặc 3 900 g): không cho điểm bước đổi; phép trừ đúng theo số đã đổi và có câu trả lời: cho 0,25 điểm. - Ý c dùng khối lượng các túi ở ý a. Nếu ở ý a học sinh đổi sai khối lượng của túi 1 hoặc túi 3 nên ở ý c không tìm được cặp đúng: chấm ý c theo số đo học sinh đang dùng; đổi đúng 6,15 kg = 6 150 g, cộng đúng theo các số đo đó và kết luận nhất quán thì cho 0,25 điểm - mức tối đa của ý c trong trường hợp này (lỗi đổi đã bị trừ ở ý a). Nếu học sinh đổi lại đúng ở ý c, hoặc lỗi ở ý a không liên quan tới túi 1, túi 3, và kết luận đúng túi 1, túi 3 với phép cộng đúng thì cho đủ 0,5 điểm. - Ý c: chỉ ghi "túi 1 và túi 3", không có phép đổi hay phép cộng: cho 0,25 điểm. Nêu một cặp khác, hoặc nêu thêm cặp khác: không cho điểm phần kết luận. Lỗi thường gặp: Ghép chữ số khi đổi (3,09 kg thành 3 kg 9 g; 3 kg 7 g thành 3,7 kg; 3,1 kg thành 3 kg 1 g hoặc 3 kg 10 g); so sánh phần thập phân như số tự nhiên (cho rằng 3 kg 50 g nặng hơn 3,09 kg vì 50 > 9, hoặc 3,1 kg nhẹ hơn 3,09 kg vì 1 < 9); nhầm 1 kg = 100 g; ý c cộng hai số đo khác đơn vị. 64 Biên soạn: Lop5.vn Câu 11. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Vì AD và BC đều vuông góc với AB, Lập luận được mảnh đất chứa trọn và mọi chỗ trên bờ sông cách con hình chữ nhật 300 m × 160 m và đường không ít hơn 160 m, không nằm trọn trong hình chữ nhật 0,5 quá 230 m, nên: 300 m × 230 m (nêu bằng lời hoặc - Hình chữ nhật dựng trên AB có vẽ thêm trên sơ đồ). Chỉ nêu được chiều dài 300 m, chiều rộng 160 m một trong hai hình: 0,25 điểm. nằm trọn trong mảnh đất (phần đất Tính đúng 300 × 160 = 48 000 (m²) còn lại sát bờ sông nằm ngoài hình và 300 × 230 = 69 000 (m²); mỗi 0,5 - này), nên diện tích mảnh đất lớn hơn phép tính 0,25 điểm. diện tích hình chữ nhật đó. Ý kiến (1): kết luận sai, lí do dựa - Hình chữ nhật dựng trên AB có vào diện tích mảnh đất lớn hơn 0,25 chiều dài 300 m, chiều rộng 230 m 48 000 m² mà 48 000 m² > chứa trọn mảnh đất, nên diện tích 45 000 m² (4,5 ha). mảnh đất bé hơn diện tích hình chữ Ý kiến (2): kết luận đúng, lí do dựa nhật đó. vào diện tích mảnh đất bé hơn 0,25 Diện tích hình chữ nhật nằm trong 69 000 m² mà 69 000 m² < mảnh đất là: 300 × 160 = 70 000 m² (7 ha). 65
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_10_de_kiem_tra_mon_toan_lop_5_giua_ki_1_nam_hoc_202.docx



