Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 5 - Bài 1. Tiếng hát của người đá - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 5 - Bài 1. Tiếng hát của người đá - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop5.vn TIẾNG VIỆT 5 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 1. Tiếng hát của người đá Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc: Tiếng hát của người đá Đọc Tiếng hát của người đá (theo Truyện cổ Việt Nam, Ngọc Anh và Văn Lang kể), SGK Tiếng Việt 5, tập hai, trang 8–9. Đọc thành tiếng một đoạn em thích rồi làm bài. Bài 1. Theo dõi hai lần Nai Ngọc cất tiếng hát trong bảng. Từ kết quả ấy, em nhận xét gì về cách em bé dùng tài năng của mình? Khi tiếng hát vang lên Người nghe/con vật nghe đã thay đổi thế nào? Muông thú đang phá nương rẫy Giặc đang xâm lược làng ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Đầu truyện, gió kể chuyện và chim hát cho mỏm đá nghe. Những cách kể ấy khiến em hình dung thiên nhiên đối với mỏm đá như thế nào? Nêu thêm một chi tiết kì ảo cho thấy đây là truyện cổ, không phải bản ghi chép một việc có thật. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Một bạn nói: “Nai Ngọc biến mất thì dân làng sẽ quên em.” Em có đồng ý không? Dùng đoạn cuối để giải thích, rồi nêu điều dân làng mong chờ ở sự trở về của em bé. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Thử đổi đoạn kết: sau khi giặc tan, Nai Ngọc ở lại với dân làng. Viết 3–4 câu kể cuộc sống tiếp đó, giữ tinh thần yêu cuộc sống thanh bình của truyện. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop5.vn TIẾNG VIỆT 5 PHIẾU 2 · TIẾT 2 – 3 Bài 1. Tiếng hát của người đá Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép Ngữ liệu luyện câu dưới đây được tự biên. Bài 1. So sánh hai cách viết. Ở cách a, gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu. Ở cách b, dùng dấu / tách các vế và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép. a) Mẹ nhặt rau. Bố rửa bát. b) Mẹ nhặt rau còn bố rửa bát. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Đọc đoạn văn. Ghi số các câu ghép, chép lại và dùng dấu / tách các vế. Với câu đơn còn lại, nêu chủ ngữ và vị ngữ. (1) Lan và Huy cùng làm một chậu cây bằng vỏ hộp. (2) Lan rửa sạch hộp, Huy đục lỗ thoát nước. (3) Cả hai bạn đổ đất vào chậu. (4) Các bạn nén đất nhẹ nhàng nên cây con đứng vững. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Thêm một vế có đủ chủ ngữ, vị ngữ để hoàn thành câu ghép. Chỉ ra chủ ngữ của vế em thêm: “Tiếng trống tan học vang lên, ..........................................................”. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Viết một câu ghép nối việc Nai Ngọc cất tiếng hát với một kết quả được kể trong truyện. Gạch dưới chủ ngữ của mỗi vế để tự kiểm câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop5.vn Bài 1 · Phiếu 2 (tiếp theo) Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người Đọc Chú bé vùng biển (theo Trần Vân), SGK Tiếng Việt 5, tập hai, trang 11. Dùng bài văn để làm câu 5–7. Bài 5. Ghép vị trí trong bài với vai trò tương ứng bằng cách điền chữ cái; sau đó ghi tên người được tả. A. Thân bài: làm rõ đặc điểm qua ngoại hình và hoạt động. B. Kết bài: nêu cảm xúc, sự đánh giá của bạn bè. C. Mở bài: giới thiệu người được tả cùng nét nổi bật. Vị trí Vai trò (A, B hoặc C) Câu mở đầu từ Thắng đến bọn trẻ Hai đoạn từ Lúc này đến như một con cá Câu cuối từ Bọn trẻ đến vừa phục Người được tả: ........................................................................................ Bài 6. Để chứng minh Thắng là một chú bé vùng biển khoẻ mạnh, thạo việc và bơi giỏi, em sẽ chọn những chi tiết nào? Ghi một chi tiết cho mỗi nhận xét, không chép cả đoạn. Nhận xét Chi tiết làm căn cứ Khoẻ mạnh Thạo việc vá lưới Bơi lặn giỏi Bài 7. Nếu chỉ viết “Thắng vá lưới rồi lặn xuống nước”, những nét nào của Thắng sẽ bớt rõ so với cách tả có từ thoăn thoắt và hình ảnh như một con cá? Từ đó ghi một điều em học được về chọn từ ngữ hoặc hình ảnh khi tả người. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 8. Một bạn định tả người hàng xóm nhưng chỉ liệt kê tuổi, chiều cao và màu áo. Hãy góp ý hai điều: bạn cần bổ sung nội dung gì ở thân bài và cần có những phần nào để thành bài văn hoàn chỉnh. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_5_bai_1_tieng_hat_cua_ngu.docx
Đáp án - T2.Bài 1.docx



