Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân

docx 17 trang Bích Thủy 28/08/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 7 (tiếp)
 Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm (Dạy lớp 1a2)
 Bài 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hành động thể hiện tình yêu thương.
- Nêu được ý ngĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người.
- HS chia sẻ được những hành động thể hiện tình yêu thương mà mình đã thực 
hiện.
- HS nhận biết được hành động yêu thương mà người khác dành cho mình.
2.Năng lực chung:
- HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà mình đã thể 
hiện đối với mọi người.
- HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà gia đình, mọi 
người đối với mình.
3. Phẩm chất
- HS hình thành tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK
2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Động não.
- Suy ngẫm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút):
-GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát về tình yêu - HS tham gia hát
thương
- GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta rất - HS lắng nghe
cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và 
thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu qua 
các hoạt động sau
2. Hoạt động khám phá – kết nối (25 phút):
* Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể 
hiện tình yêu thương
- GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK để nhận - HS quan sát theo yêu cầu
diện tình huống, trong đó các bạn trong tranh đã thể hiện hành động yêu thương như thế nào
 - GV phân tích, bổ sung thêm để các em hiểu sâu - HS theo dõi
 sắc hơn về những hành vi thể hiện sự yêu thương 
 trong các tranh
 * Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu 
 thương
❖ Bước 1: Làm việc theo cặp
 - Yêu cầu HS chia sẻ về:
 + Những hành vi yêu thương mà em đã thể hiện - HS chia sẻ trước lớp, nhận 
 đối với mọi người xét
 + Những hành vi yêu thương của gia đình, người 
 khác dành cho các em
❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp
 - Lấy tinh thần xung phong khuyến khích, động - HS theo dõi, lắng nghe
 viên những HS nhút nhát, thiếu tự tin lên chia sẻ 
 trước lớp
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút):
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Dặn dò chuẩn bị tiết sau
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________
 Toán
 KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN ( TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân .
 -Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, vở toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: 
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên" với nội dung đổi các đơn vị đo 
sau sang mét: 1cm, 1dm, 7cm, 5dm, 
3cm, 5dm.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
- Giáo viên cho học sinh tự nêu nhận 7
 - 2m 7dm hay 2 m viết thành 2,7m.
xét từng hàng trong bảng để nhận 10
xét. - 2,7m: đọc hai phẩy bảy mét.
- Tương tự với 8,56m và 0,195m - Học sinh nhắc lại.
- Giáo viên giới thiệu: Các số 2,7; 
8,56; 0,195 cũng là số thập phân. - Mỗi số thập phân gồm 2 phần: phần 
- Giáo viên giới thiệu hoặc hướng nguyên và phần thập phân, những chữ số 
dẫn học sinh tự nhận xét. ở bên trái dấu phảy thuộc về phần 
 nguyên, những chữ số ở bên phải dấu 
 phảy thuộc về phần thập phân.
 - Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần 
- Giáo viên viết từng ví dụ lên bảng. thập phân của số thập phân rồi đọc số đó.
3. Thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc số thập phân
- Yêu cầu HS đọc theo cặp - Học sinh đọc từng số thập phân.
- Giáo viên quan sát, nhận xét 9,4: Chín phẩy tư .
 7,98: Bảy phẩy chín mươi tám.
 25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy 
 mươi bảy .
 206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không 
 trăm bảy mươi lăm .
 0,307: Không phẩy ba trăm linh bảy .
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- Cho học sinh làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài 9 45
 5 = 5,9 82 = 82,45
 10 100
 225
 810 = 810,225
 1000
4. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
 26 5
các bài tập sau: Viết các hỗn số sau a)5 5,26 ; b)3 3,05 ; 
thành STP: 100 100
 26 5 7 3
 a)5 5,26 ; b)3 3,05 ; c)12 12,7 ; d)45 45,03
 100 100 10 100
 7 3 23
 c)12 12,7 ; d)45 45,03 e)2 2,023
 10 100 1000
 23
 e)2 2,023
 1000
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 _____________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông 
nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả .
 - Viết được đoạn văn miêu tả theo yêu cầu 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Yêu thích văn tả cảnh, yêu thích cảnh đẹp làng quê.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm.
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi đọc lại dàn ý bài - HS thi đọc dàn ý.
văn miêu tả cảnh sông nước.
- GV nhận xét - HS bình chọn dàn ý hay, chi tiết
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS lắng nghe
 - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu và gợi ý.
 - 1 HS đọc bài văn: Vịnh Hạ Long.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn của phần thân - 2 HS làm bài vào bảng nhóm.Lớp làm 
bài. bài vào vở.
- Yêu cầu 2 HS dán bài trên bảng và đọc - 2 HS lần lượt trình bày bài của mình.
bài.
- GV nhận xét, bổ sung - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài - 5 HS đọc bài mình viết.
- GV nhận xét.
Ví dụ:
 Con sông Hồng bao đời gắn với con người dân quê tôi. Tiếng sóng vỗ vào hai bờ 
sông ì oạp như tiếng mẹ vỗ về yêu thương con. Dòng sông mềm như dải lụa ôm gọn 
mảnh đất xứ Đoài vào lòng. Nước sông bốn mùa đục ngầu đỏ nặng phù sa. Trên 
những bãi đồi ven sông ngô lúa quanh năm xanh tốt. Những buổi chiều hè đứng ở bờ 
bên này có thể nhìn thấy khói bếp bay lên sau những rặng tre xanh của làng bên. 
 Làn gió nhẹ thổi tới, mặt nước lăn tăn gợi sóng. Tiếng gõ lách cách vào mạn 
thuyền của bác thuyền chài từ đâu vang vọng tới. Con sông quê hương gắn bó thân 
thiết với chúng tôi, nó chứng kiến bao kỷ niệm vui buồn của tuổi thơ mỗi người.
3. Vận dụng:
+ Em miêu tả theo trình tự nào (thời gian, - HS nêu
không gian hay cảm nhận của từng giác quan) ?
+ Nêu những chi tiết nổi bật, những liên 
tưởng thú vị, tình cảm, cảm xúc của em.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________
 CHIỀU:
 Toán
 HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết tên các hàng của số thập phân 
 - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa phân số 
 thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) .
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
 năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
 dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
 thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung: Chuyển thành 
phân số thập phân:
 0,5; 0,03; 7,5
 0,92; 0,006; 8,92
- GV nhận xét - HS theo dõi
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Khám phá:
* Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị 
của hai hàng liền nhau của số thập 
phân.
- GV nêu : Có số thập phân 375,406. 
Viết số thập phân 375,406 vào bảng 
phân tích các hàng của số thập phân 
thì ta được bảng như sau.
- GV viết vào bảng đã kẻ sẵn để có : - HS theo dõi thao tác của GV.
 Số thập 
 3 7 5 , 4 0 6
 phân 
 Phần Phần Phần 
 Hàng Trăm Chục Đơn vị
 mười trăm nghìn
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng - HS đọc thầm.
phân tích trên.
- Dựa vào bảng hãy nêu các hàng của - Phần nguyên của số thập phân gồm các 
phần nguyên , các hàng của phần thập hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,..
phân trong số thập phân
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao - Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị 
nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền của hàng thấp hơn liền sau. 
sau? Ví dụ: 1 phần mười bằng 10 phần trăm., 1 
 phần trăm bằng 10 phần nghìn.
 1 1 1 10
 ; 
 10 100 100 1000
 1
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một - Mỗi đơn vị của một hàng bằng (hay 
phần mấy đơn vị của hàng cao hơn 10
liền trước ? 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. - 
 1
 - Ví dụ: 1 phần trăm bằng của 1 phần 
 10
- Cho ví dụ :
 mười.
- Em hãy nêu rõ các hàng của số - HS trao đổi với nhau và nêu :
375,406? + Số 375,406 gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn 
 vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần 
 nghìn.
 - Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5 
- Phần nguyên của số này gồm những 
 đơn vị.
gì ?
 - Phần thập phân của số này gồm 4 phần 
- Phần thập phân của số lớn này gồm 
 mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. những gì ? - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết số 
- Em hãy viết số thập phân gồm 3 vào giấy nháp.
trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 375,406
phần trăm. 6 phần nghìn. - Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết 
- Em hãy nêu cách viết số của mình? phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy 
 rồi viết đến phần thập phân.
 - HS đọc: Ba trăm bảy mươi lăm phẩy 
- Em hãy đọc số này? bốn trăm linh sáu..
 - HS nêu: Đọc từ hàng cao đến thấp, đọc 
- Em đã đọc số thập phân này theo thứ phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy 
tự nào ? rồi đọc đến phần thập phân.
 - HS nêu: 
- GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu + Số 0,1985 có :
cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của Phần nguyên gồm có 4 đơn vị.
từng phần trong số thập phân trên. Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 
 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục 
 nghìn.
 - HS đọc: không phẩy một nghìn chín 
- GV yêu cầu HS đọc số thập phân trăm tám mươi lăm.
trên.
3. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng phần a. 2,35 và yêu - HS theo dõi và thực hiện yêu cầu.
cầu học sinh đọc.
- Yêu cầu HS làm bài phần còn lại - HS làm bài
- GV nhận xét .
Bài 2(a, b): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi. - HS làm bài cặp đôi rồi đổi vở để kiểm 
 tra chéo, sau đó báo cáo kết quả
 a) 5,9 b) 24,18 
- GV nhận xét HS. - HS nghe
4. Vận dụng: 
 Cho HS vận dụng kiến thức phân tích - HS nêu
cấu tạo của các số sau: 3,45 ; 42,05 a) 3,45 gồm 3 đơn vị, 4 phần mười và 5 
;0,072 ; 3,003. phần trăm
 b) 42,05 gồm 42 đơn vị, 0 phần mười và 5 
 phần trăm c) 0,072 gồm 0 đơn vị, 0 phần mười, 7 
 phần trăm và 2 phần nghìn.
 d) 3,003 gồm 3 đơn vị, 0 phần mười, 0 
 phần trăm và 3 phần nghìn.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________
 Kể chuyện
 CÂY CỎ NƯỚC NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
 - Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể 
toàn bộ câu chuyện.
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 + Tranh minh hoạ truyện in sgk.
 + Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện - HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước 
- Nhận xét. - HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút) - Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn. - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số 
từ chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ 
2.2. Thực hành kể chuyện(15 phút)
 - Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
cầu 1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1: + Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây 
 cỏ nước Nam.
+ Nội dung tranh 2: + Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị 
 chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3: + Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho 
 nước ta.
+ Nội dung tranh 4: + Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men 
 cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5: + Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho 
 binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6: + Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây 
 thuốc nam.
- Yêu cầu HS kể theo cặp - Học sinh kể theo cặp.
- Thi kể theo tranh - Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Thi kể trước lớp - Thi kể toàn bộ câu chuyện.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận 
chuyện theo nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta 
 yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết 
 trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
- GV nhận xét. - HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng:
- Yêu cầu kể những cây thuốc nam - HS kể
và tác dụng của từng cây mà HS 
biết, ví dụ: cây bạc hà - chữa ho, 
làm tinh dầu, cây tía tô ăn chữa giải 
cảm, cây ngải cứu ăn đỡ đau đầu,....
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 
 _________________________
 Địa lí
 ĐẤT VÀ RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít .
 - Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
 + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở 
đồng bằng.
 + Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở 
vùng đồi núi. 
2. Năng lực chung
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa 
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc 
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc 
điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tivi, máy tính.
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho học sinh tổ chức trò chơi "Gọi - Học sinh chơi trò chơi
 thuyền" với các câu hỏi sau:
 + Nêu vị trí và đặc điểm của vùng 
 biển nước ta?
 + Biển có vai trò như thế nào đối với 
 đời sống và sản xuất của con người?
 + Kể tên và chỉ trên bản đồ một số 
 bãi tắm khu du lịch biển nổi tiếng 
 nước ta? - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Các loại đất chính ở - HĐ cá nhân
nước ta.
- Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành sơ - Học sinh đọc SGK và làm bài
đồ về các loại đất chính ở nước ta.
- Trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả làm việc.
 - Một vài em chỉ trên bảng đồ: Địa lí 
 tự nhiên Việt Nam, vùng phân bố hai 
 loại đất chính ở nước ta .
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
- GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quí 
nhưng chỉ có hạn; việc sử dụng đất phải 
đi đôi với bảo vệ cải tạo.
- Nêu một vài biện pháp bảo vệ và cải - Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc 
tạo đất. thang, thay chua rửa mặn, đóng cọc đắp 
 đê... để đất không bị sạt lở.
- Nếu chỉ sự dụng mà không bảo vệ - Bạc mầu, xói mòn, nhiễm phèn, 
cải tạo thì sẽ gây cho đất các tác hại nhiễm mặn...
gì? - Học sinh nêu
- GV tóm tắt nội dung ; rút ra kết - HĐ cá nhân
luận. - HS quan sát H1,2,3 đọc SGK và hoàn 
*Hoạt động 2: Rừng ở nước ta. thành bài tập.
- HS quan sát hoàn thành bài tập.
 - 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới, rừng 
- Yêu cầu học sinh trả lời : ngập mặn.
- Nước ta có mấy loại rừng ? Đó là - Vùng đồi núi: Đặc điểm: Nhiều loại 
những loại rừng nào? cây rừng nhiều tầng có tầng cao thấp.
- Rừng rậm nhiệt đới được phân bố ở - Vùng đất ven biển có thuỷ triều lên 
đâu có đặc điểm gì? xuống hàng ngày: Đặc điểm chủ yếu là 
- Rừng ngập mặn được phân bố ở cây sú vẹt... cây mọc vượt lên mặt 
đâu? Có đặc điểm gì? nước.
 - HS chỉ.
- Yêu cầu học sinh chỉ vùng phân bố 
rừng râm nhiệt đới và rừng ngập mặn 
trên lược đồ. - GV nhận xét, sửa chữa.
 - GV rút ra kết luận
 *Hoạt động 3: Vai trò của rừng. - HS đọc SGK thảo luận nhóm tìm câu 
 hỏi.
 - Chia nhóm 4: thảo luận trả lời.
 - Rừng cho nhiều sản vật nhất là gỗ.
 - Rừng có tác dụng điều hoà khí hâu, 
 - Vai trò của rừng đối với đời sống và 
 giữ đất không bị xói mòn, rừng đầu 
 sản xuất của con người?
 nguồn hạn chế lũ lụt, chống bão...
 - Tài nguyên rừng có hạn; vì thế không 
 khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài 
 - Vì sao phải sự dụng và khai thác nguyên; ảnh hưởng đến môi trường
 rừng hợp lý.
 - Học sinh nêu. 
 - Nêu thực trạng rừng nước ta hiện 
 nay? - Giao đất, giao rừng cho dân, tăng 
 - Nhà nước và địa phương làm gì để cường lực lượng bảo vệ, giáo dục ý 
 bảo vệ? thức cho mọi người...
 3. Vận dụng
 - GV liên hệ thực trạng đất và rừng - HS nghe
 hiện nay trên cả nước.
 - HS nghe và thực hiện
 - Liên hệ về việc sử dụng đất trồng 
 trọt và đất ở hiện nay ở địa bàn nơi 
 em ở.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________
 Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân . -HS cả lớp vận dụng kiến thức làm được bài 1, 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài 
3. 2. Năng lực chung: 
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên": Chuyển thành phân số thập 
 phân:
 0,8; 0,005; 47,5
 0,72; 0,06; 8,72 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Thực hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài trong SGK 
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các 
 phân số thập phân thành hỗn số sau đó 
 chuyển hỗn số thành số thập phân.
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm - HS trao đổi cặp đôi và tìm cách 
 cách chuyển chuyển. HS có thể làm như sau :
 162 162 160 2 2 2
 - GV viết lên bảng phân số và * 16 16
 10 10 10 10 10 10
 yêu cầu HS tìm cách chuyển phân 
 số thành hỗn số.
 - GV cho HS trình bày các cách làm - HS trình bày các cách chuyển từ phân 
 của mình, nếu có HS làm bài như số thập phân sang hỗn số của mình.
 mẫu SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ 
 thể từng bước làm. Bài 2:HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
 - GV yêu cầu HS dựa theo cách làm - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 bài tập 1 để làm bài tập 2. quả
 - Lưu ý chỉ cần viết kết quả chuyển đổi, 
 - GV theo dõi, nhận xét HS. không cần viết hỗn số.
 45 834
 4,5 ; 83,4
 10 10
 1954 2167
 19,45 ; = 2,167.
 Bài 3: HĐ nhóm 100 1000
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trong SGK.
 - GV viết lên bảng
 2,1 m = ...dm 
 - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để - Nhóm trưởng điều khiển HS trao đổi 
 điền vào chỗ chấm. với nhau để tìm số
 - GV gọi HS nêu kết quả và cách - Một số HS nêu, các HS khác theo dõi 
 làm của mình trước lớp. và bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất 
 cách làm như sau:
 1
 2,1m = 2 m = 2m 1dm = 21dm
 10
 - HS cả lớp làm bài vào vở.
 - GV giảng lại cho HS cách làm như 5,27m = ...cm
 trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm 27
 5,27m = 5 m = 5m27cm = 527 cm
 tiếp các phần còn lại. 100
 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 
 cm
 3. Vận dụng: (2 phút)
 - Chuyển các số thập phân sau thành - HS làm bài
 hỗn số:
 15 7
 4,15 4 81,07 81
 100 100
 7 12
 6,7 6 20,012 20
 10 1000
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ___________________________ Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP
 CHỦ ĐIỂM : CA NGỢI NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ 
sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp 
theo.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành:
 - Cả lớp cùng thực hiện.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Ca ngợi người 
phụ nữ Việt Nam
a. Giao viên cho học sinh trả lời một số - HS lắng nghe và trả lời.
câu hỏi:
Câu 1.Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 
thành lập ngày : a) 22/12/1944 b) HS : 20/10/1930
20/10/1935 c) 20/10/1930
 Câu 2 : Ai được mệnh danh là bà chúa thơ 
Nôm: 
a. Hồ Xuân Hương HS: Hồ Xuân Hương.
b.Bà huyện Thanh Quan
c. Đoàn Thị Điểm 
Câu 3 “ Mùa hoa lê ki ma nở ...” là câu hát 
nói về người nữ anh hùng nào? 
a. Trần Thị Lý 
b. Võ Thị Sáu HS: Võ Thị Sáu
c. Võ Thị Tần
 Câu 4: ” Một xin rửa sạch nước thù Hai 
xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kẻo 
oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở 
công lênh này ”. Bài thơ dân gian này nói 
về ai? 
a) Triệu Thị Trinh HS: Triệu Thị Trinh
b) Bùi Thị Xuân
3. Sinh hoạt lớp - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo Lớp trưởng đánh giá nhận xét hoạt động ưu và khuyết điểm:
tuần vừa qua. + Tổ 1 
- Học tập + Tổ 2 
- Trực nhật vệ sinh + Tổ 3 
- Nề nếp: - HS lắng nghe.
* GV chủ nhiệm bổ sung.
4.Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận 
- Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề và báo cáo kế hoạch tuần 7
nếp + Tổ 1 
- Học tập: - Lập thành tích trong học tập + Tổ 2 
 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. + Tổ 3 
- Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu 
vực tư quản sạch sẽ.
- Hoạt động khác
+ Chấp hành luật ATGT
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, 
khu vực sân trường.
- Tiếp tục trang trí lớp học
- GV chốt nội dung, chuẩn bị cho tiết sinh - HS nhắc lại kế hoạch tuần
hoạt theo chủ điểm tuân sau. - LT điều hành
5. Tổng kết: + Tổ 1 Kể chuyện
 - Cả lớp cùng hát bài: “ Lớp chúng mình” + Tổ 2 Hát
 + Tổ 3 Đọc thơ
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_thu_5_6_nam_hoc_2023_2.docx