Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 2, 3) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân

docx 29 trang Bích Thủy 28/08/2025 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 2, 3) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 7
 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: CA NGỢI NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 6 và kế 
hoạch hoạt động tuần 7.
 - HS biết được tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
2. Năng lực chung
Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất : HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, 
trong trường.
II. CHUẨN BỊ
 - Truyện, thông tin về tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
 - Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phần 1. Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi thức lễ chào cờ.
- TPT Đội đánh giá các hoạt động của - HS hát.
Liên đội.
- BGH lên nhận xét hoạt động của toàn 
trường trong tuần 6 và triển khai kế - HS theo dõi, lắng nghe.
hoạch, nhiệm vụ tuần 7
Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ- Chủ đề: Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam" (15 - 16’)
1. Khởi động
- GV: Đây là 8 chữ vàng “ Anh hùng, bất 
khuất, trung hậu ,đảm đang” Bác Hồ dành 
tặng cho ai ? (Phụ nữ Việt Nam). Trong 
tháng 10 này chúng ta thi đua dạy tốt học 
tốt giành nhiều điểm tốt để chào mừng - HS lắng nghe và trả lời: Ngày 20-10
ngày lễ nào
 GV: Trong các cuộc kháng chiến chống 
thực dân, đế quốc, người phụ nữ không 
chỉ là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến mà còn trực tiếp tham gia đánh đuổi 
giặc ngoại xâm, lập nhiều chiến công hiển 
hách, xứng đáng với 8 chữ vàng mà Bác 
Hồ trao tặng “Anh hùng, bất khuất, trung 
hậu, đảm đang”. Ngày nay, phụ nữ Việt - HS lắng nghe.
Nam trẻ cũng như già tiếp tục kế thừa, 
phát huy truyền thống vẻ vang, ra sức học 
tập, rèn luyện theo 4 phẩm chất “Tự tin, 
tự trọng, trung hậu, đảm đang” để khẳng 
định vai trò, vị trí của mình. Tiết học này 
sẽ cùng tìm hiểu một tấm gương phụ nữ 
tiêu biểu đó là bà : Nguyễn Thị Định.
2. Khám phá
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo các - Theo dõi nắm yêu cầu
câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về người phụ nữ 
trong câu chuyện vừa nghe kể?
+ Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn 
biết điều gì về người phụ nữ đó? Là một người thông minh, tài giỏi.
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra Bà Ba Định đã sống một cuộc đời trọn 
được điều gì? vẹn với non sông, đất nước. Cuộc đời dù 
 trải qua nhiều mất mát đau thương nhưng 
 bà đã vượt qua tất cả, luôn sống trọn vẹn 
 nghĩa tình với đồng đội, với nhân dân, hy 
3: Vận dụng sinh mọi hạnh phúc riêng tư để lo toan 
Kể về tấm gương phụ nữ mà em yêu quý ( cho hạnh phúc của mọi người.
bà, mẹ, chị hoặc cô giáo ) cho các bạn 
cùng nghe.
 HS thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 _________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
 - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
 - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, vở toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho2 HS lên bảng thi làm bài ( - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp 
 mỗi bạn làm 1 phép tính) theo dõi và nhận xét.
 a) 4 + 2 - 28 = ..
 9 5 45
 b) 24 : 8 x 10 = ..
 75 15 9
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS viết vở
 2. Thực hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - GV yêu cầu HS đọc các đề bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm 
 bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, 
 - GV nhận xét. chẳng hạn:
 a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần )
 10 10
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm x
 - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 quả
 - GV nhận xét, kết luận 5 1 2 2
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số a. x b. x 
hạng chưa biết trong phép cộng, số 2 2 5 7
 1 2 2 2
bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa x x 
số chưa biết trong phép nhân, số bị 2 5 7 5
 1 24
chia chưa biết trong phép chia x x 
 10 35
- GV nhận xét HS.
 3 9 1
 c. x d. x : 14
 4 20 7
 9 3
 x :
 1
 20 4 x 14 
 3 7
 x 
 5
 x = 2
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm 
 bài, báo cáo kết quả.
Bài 3: HĐ nhóm Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài theo Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được 
nhóm 4 là:
 2 1 1
 ( ) : 2 = (bể nước)
 15 5 6
 1
 Đáp số : bể nước
 6
 - HS nghe
 - Trung bình cộng của các số bằng tổng 
 các số đó chia cho số các số hạng.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số 
trung bình cộng.
3. Vận dụng: 
- GV cho HS vận dụng kiến thức - HS làm bài:
làm bài tập sau: Giải:
 Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm Số phần công việc hai ngày đầu làm 
đc 3 công việc, ngày thứ hai làm được là:
 10
 3 + 1 = 1 (công việc)
được 1 công việc đó. Hỏi trong hai 10 5 2
 5 Số phần công việc trung bình mỗi ngày 
ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội đầu làm được là:
sản xuất đã làm được bao nhiêu phần công việc? 1 : 2 = 1 (công việc)
 2 4
 1
 Đáp số: công việc
 4
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ___________________________
 Tập đọc 
 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo 
vớicon người.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
 2.Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi 
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít 
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét - HS nghe
-Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc: 
- 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm trong nhóm đọc:
 + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó
- Nêu chú giải. - HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp . - HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn 
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: trong nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi 
 trong SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với 
ba A- ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu 
 chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
 Ông xin được hát bài hát mình yêu 
 thích
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất nhất và nhảy xuống biển. 
tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, 
 say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. 
 Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông 
 nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền 
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá nhanh hơn tàu.
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? + Cá heo là con vật thông minh tình 
 nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát 
 của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi 
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của gặp nạn.
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô 
sĩ A-ri-ôn? cùng tham lam độc ác, không biết chân 
 trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng 
- Những đồng tiền khắc hình một con thông minh, tình nghĩa ....
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa + Những đồng tiền khắc hình một con 
gì? heo cõng người trên lưng thể hiện tình 
 cảm yêu quý của con người với loài cá 
- Em có thể nêu nội dung chính của heo thông minh.
bài? + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh 
 tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với - GV ghi nội dung lên bảng con người .
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết - Vài HS nhắc lại 
những chuyện thú vị nào về cá heo? + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các 
 chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc 
- HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu - HS nghe
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét 
 chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Vận dụng: 
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế - HS nêu
nào ? - Em có thể làm gì để bảo vệ các 
loài cá heo cũng như các loài sinh vật -HS nêu
biển khác ?
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ___________________________
 Khoa học
 DÙNG THUỐC AN TOÀN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn 
 - Xác định khi nào nên dùng thuốc.
 - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
 - Dùng thuốc an toàn, đúng cách
 * Phần Lồng ghép GDKNS :
 - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại 
tuốc thông dụng.
 - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, 
đúng liều, an toàn.
 - Năng lực chung 
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 * Giáo viên:
 - Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng 
câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ.
 - Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
 * Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên" trả lời câu hỏi:
 + Nêu tác hại của thuốc lá?
 + Nêu tác hại của rượu bia?
 + Nêu tác hại của ma túy ?
 - GV nhận xét - HS khác nhận xét
 - Bài mới: Dùng thuốc an toàn. - HS ghi vở
 2. Khám phá (27 phút)
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: "Em 
 làm Bác sĩ"
 - GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét 
 kịch bản chuẩn bị Mẹ: Chào Bác sĩ
 Bác sĩ: Con chị bị sao?
 Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng
 Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám 
 nào ...Họng cháu sưng và đỏ.
 Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc 
 gì rồi?
 Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
 Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho 
 cháu uống thuốc bổ là sai rồi. Phải 
 uống kháng sinh mới khỏi được.
 - GV hỏi: 
 + Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và -HS trả lời
 dùng trong trường hợp nào ?
 + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D...
 biết?
 - GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu 
sử dụng thuốc không đúng có thể làm 
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết 
người
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập 
trong SGK (Xác định khi nào dùng 
thuốc và tác hại của việc dùng thuốc 
không đúng cách, không đúng liều 
lượng)
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
* Bước 2 : Sửa bài -HS nêu kết quả 
-GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - 
 b
 -Lắng nghe
GV kết luận : 
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng 
đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng. 
Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, 
đặc biệt là thuốc kháng sinh .
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in 
trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo 
để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác 
dụng và cách dùng thuốc . 
-GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản 
hướng dẫn sử dụng thuốc
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng - Hoạt động lớp
thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh 
dưỡng của thức ăn 
 Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị - HS trình bày sản phẩm của mình 
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 - Lớp nhận xét
nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng 
tiêm và dạng uống?
GV nhận xét - chốt 
- GV hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta- - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên 
chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta - Không nên tiêm thuốc kháng sinh 
 nên chọn cách nào? nếu có thuốc uống cùng loại
 - GV chốt - ghi bảng
 - GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các - HS nghe
 chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min 
 dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên 
 không có tác dụng phụ.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh - HS nêu
 như thế nào ? 
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ___________________________
CHIỀU:
 Lịch sử
 QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu 
nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm 
đường cứu nước .
 - HS HTT: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con 
đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu 
nước trước đó .
 -Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ 
ChíMinh), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
 -Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá 
Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
 + Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
 quà bí mật" với các câu hỏi:
 + Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
 + Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
 + Vì sao phong trào Đông Du thất 
 bại? - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Quê hương và thời - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
 niên thiếu của Nguyễn Tất Thành. Sau đó báo cáo kết quả
 - Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 
 thời niên thiếu của Nguyễn Tất 19/5/1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam 
 Thành? Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là Nguyễn 
 - GV nhận xét, kết luận Sinh Sắc một nhà nho yêu nước. Mẹ là 
 Hoàng Thị Loan một phụ nữ đảm đang, 
 chăm lo cho chồng con hết mực.
 - HĐ cả lớp
 *Hoạt động2: Mục đích ra nước 
 ngoài của Nguyễn Tất Thành. - Để tìm con đường cứu nước cho phù 
 - Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn hợp.
 Tất Thành là gì? - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển 
 *Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ 
 tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất trước lớp
 Thành. - Ở nước ngoài một mình là rất mạo 
 - Anh lường trước những khó khăn gì hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó 
 khi ở nước ngoài? người cũng không có tiền.
 - Anh làm phụ bếp trên tàu, một công 
 - Anh làm thế nào để có thể kiếm việc nặng nhọc.
 sống và đi ra nước ngoài? - Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã - Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu 
 vào ngày nào? Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
 - Học sinh quan sát và xác định.
 - Giáo viên cho học sinh quan sát và 
 xác định vị trí Thành phố Hồ Chí 
 Minh trên bản đồ. - Học sinh nối tiếp đọc.
 - Giáo viên nhận xét chốt lại nội 
 dung.
 3. Vận dụng
 - Qua bài học, em học tập được điều - HS nêu
 gì từ Bác Hồ ?
 - Về nhà sưu tầm những tài liệu nói - HS nghe và thực hiện
 về Bác Hồ trong những năm tháng 
 hoạt động ở Pháp.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ___________________________
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 -Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ 
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
 -Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
 - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ 
đẹp của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở chính tả.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi 
 nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh 
 lưa thưa, thửa ruộng, con mương, hơn thì giành chiến thắng.
 tưởng tượng, quả dứa...
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Tìm hiểu nội dung bài 
 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết. 
 - Gọi HS đọc phần chú giải - HS đọc chú giải. 
 - Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân 
 kinh rất thân thuộc với tác giả? vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em 
 nô đùa, giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết. - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, 
 quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc 
 ngủ..
 - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó. - HS đọc và viết từ khó.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ nhóm
 - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
 cầu bài tập
 - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ 
 điền xong trước và đúng là nhóm điền 1 từ vào chỗ trống
 thắng cuộc.
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc 
 bài - Yêu cầu HS tự làm bài - Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
 - Nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài của bạn
 bảng. - HS nghe
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng
 4. Vận dụng:
 Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
 các tiếng chứa ia và iê
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________
 Khoa học
 PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
 - Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt 
rét. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt 
muỗi.
 - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. 
 2. Năng lực chung : Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới 
tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con 
người.
 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tivi, máy tính.
 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với các câu hỏi:
 + Thuốc kháng sinh là gì ? 
 + Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà 
 em biết ?
 + Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những 
 tác hại gì đối với sức khỏe con người ?
 + Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải 
 làm gì ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Bài mới “Phòng bệnh sốt rét” - HS nghi bảng
 2. Khám phá
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”
 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác - HS tiến hành chơi 
 sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong 
 các hình 1, 2 trang 26. 
 - Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết: - HS trả lời 
 a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện 
 cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường 
 kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét 
 là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc 
 mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau 
 cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt. 
 b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể 
 gây chết người. 
 c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây 
 ra. 
 d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế d) Đường lây truyền: do muỗi A-no-
 nào? phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong 
 máu người bệnh rồi truyền sang 
 người lành. 
 - GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh 
 truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày 
 nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng sốt 
 rét. * Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận - Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm 
 trưởng điều khiển)
 - GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A- - HS quan sát 
 no-phen” phóng to lên bảng. 
 - Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-
 Vòng đời của nó? no-phen, 1 HS nêu vòng đời của nó 
 (kết hợp chỉ vào tranh vẽ). 
 - Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn 
 chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các 
 em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây: 
 - GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội 
 thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” dung thể hiện trên hình vẽ. 
 - GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm - HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ. 
 khác bổ sung, nhận xét. 
 - GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt - Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27
 rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi 
 trường xung quanh.
 3.Vận dụng
 - Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét - HS nêu
 không ? Nếu có thì địa phương em đã áp 
 dụng biện pháp nào để phòng chống ?
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
 Toán
 KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
 - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
 - HS cả lớp làm được bài 1,2 .
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
 tên" với nội dung chuyển các số đo 
 độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
 1dm 5dm 1mm
 1cm 7cm 9mm
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2.Khám phá:
 * Ví dụ a:
 - GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
 số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
 - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
 và cho cô (thầy) biết có mấy mét, 
 mấy đề-xi-mét ?
 - GV: có 0m 1dm tức là có 1dm. 
 - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
 1
 - GV viết lên bảng 1dm = m.
 10
 1
 - GV giới thiệu : 1dm hay m ta 
 10
 viết thành 0,1m. 
 - GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV.
 1
 với m để có :
 10
 1
 1dm = m = 0,1.
 10
 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có 
 - Có 0m 0dm 1cm.
 mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng- ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có - 1cm bằng một phần trăm của mét.
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của 
mét ?
 1
- GV viết lên bảng : 1cm = m.
 100
 1
- GV giới thiệu :1cm hay m ta 
 100
viết thành 0,01m. - HS theo dõi thao tác của GV.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng 
 1
hàng với để có :
 100
 1
 1cm = m = 0,01m.
 100
- GV tiến hành tương tự với dòng 
 1
thứ ba để có : 1mm = m = 
 1000
0,01m.
 1 1
- m được viết thành bao nhiêu - m được viết thành 0,1m.
 10 10
mét ?
 1 1
- Vậy phân số thập phân được - được viết thành 0,1.
 10 10
viết thành gì ?
 1 1
- m được viết thành bao nhiêu - m được viết thành 0.01m.
 100 100
mét ?
 1
- Vậy phân số thập phân được 
 100 - Phân số thập phân được viết thành 
viết thành gì ? 0,01.
 1
- m được viết thành bao nhiêu 
 1000
 1
 - m được viết thành 0,001m.
mét? 1000
 1
- Vậy phân số được viết thành 
 1000
 1
gì ? - được viết thành 0,001.
 1000
- GV nêu : Các phân số thập phân 
 1 1 1
 , , được viết thành 0,1; 
10 100 1000
0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một. - HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
 1
- Biết m = 0,1m, em hãy cho biết 
 10 1
 - 0,1 = .
0,1 bằng phân số thập phân nào ? 10
 1
- GV viết lên bảng 0,1 = và yêu 
 10
cầu HS đọc. - HS đọc : không phẩy một bằng một 
- GV hướng dẫn tương tự với các phần mười.
phân số 0,01 ; 0,001. - HS đọc và nêu :
 - 0,01: đọc là không phẩy không một.
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 1
 0,01 = .
0,001 được gọi là các số thập phân. 100
* Ví dụ b: - HS làm việc theo hướng dẫn của GV 
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví để rút ra:
 5 7
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví 0,5 = ; 0,07 = ;
dụ a 10 100
 - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập 
 phân.
3. Thực hành: 
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm 
tập. - HS quan sát và tự đọc các phân số thập 
 phân, các số thập phân trên tia số cho 
 nhau nghe, báo cáo giáo viên
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng : 7
 a) 7dm = m = 0,7m; 
7dm = ...m = ...m 10
- 7dm bằng mấy phần mười của mét 
?
 7
- m có thể viết thành số thập 
 10
phân như thế nào ?
 7 9
- GV nêu : Vậy 7dm = m = 0,7m b) 9cm = m = 0,09m
 10 100
- GV hướng dẫn tương tự với 5
 5dm = m = 0,5m; 
 9
9cm = m = 0,09m. 10
 100 3
 3cm = = 0,03m
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần 100 còn lại của bài. 2
 2mm = m = 0,002m;
 - GV chữa bài cho HS. 1000
 8
 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 8mm = m = 0,008m
 1000
 4
 4g = kg = 0,004kg;
 1000
 4. Vận dụng:
 Chuyển thành phân số thập phân HS nghe và thực hiện
 a) 0,5; 0,03; 7,5 a) 0,5 = 5 ; 0,03 = 3 ; 7,5 = 
 b) 0,92; 0,006; 8,92 10 100
 75
 10
 b) 0,92 = 92 ; 0,006 = 6 ; 
 100 1000
 8,92 = 892
 100
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________
 Luyện từ và câu
 TỪ NHIỀU NGHĨA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu 
văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa 
của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ 
cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. 
 - HS : SGK, vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_thu_2_3_nam_hoc_2023_2.docx