Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 6 Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm (Dạy lớp 1A2) CẢM XÚC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được một số cảm xúc của con người. - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống. - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực đặc thù: - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: Nhớ lại các tình huống đã tạo ra những cảm xúc khác nhau của bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút): - GV cùng HS cả lớp hát - HS tham gia hát - GV đặt câu hỏi: Các em đã bao giờ giận hờn ai - HS chia sẻ chưa? Nếu có, em hãy giơ tay và kể cho lớp nghe em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - GV gọi một vài HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình 2. Hoạt động khám phá – kết nối (9 phút): Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát - HS lắng nghe, thảo luận các khuôn mặt cảm xúc trong SGK để trả lời câu nhóm theo yêu cầu hỏi: - HS trả lời 1/Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? 2/Em đã từng có những cảm xúc nào? - HS theo dõi - GV phân tích đặc điểm từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt - HS chia sẻ - Khi HS trong lớp kể đã trải qua cảm xúc nào, GV hỏi thêm xem em đó trải qua cảm xúc đó trong tình huống nào - HS theo dõi, ghi nhớ - GV có thể minh họa thêm các gương mặt thể hiện các tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng cách gắn lên bảng các bức tranh - HS lắng nghe sưu tầm được Kết luận: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của mỗi người khi trải qua các tình huống khác nhau trong cuộc sống - GV tiếp tục đặt câu hỏi khai thác cảm xúc của - HS suy nghĩ, trả lời các em: + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống sau? - HS chia sẻ với người thân ❖ Bước 1: Làm việc cá nhân -Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và chia sẻ cảm xúc của mình với người thân, nếu bản thân ở trong những tình huống được khen (tranh 1), bị chó đuổi (tranh 2), khi mẹ nằm viện (tranh 3) và bị đe dọa không chơi cùng (tranh 4) - HS chia sẻ trước lớp, nhận ❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp xét - GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS theo dõi, lắng nghe trước lớp (những cặp có ý kiến khác nhau) - GV chốt lại những cảm xúc có thể nảy sinh ở từng tình huống và hỏi xem có bao nhiêu cặp đôi có kết quả phù hợp 3.Hoạt động thực hành (9 phút): Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc ❖ Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS tập thể hiện cảm xúc trong các - HS làm việc tình huống: 1) Được bạn tặng quà sinh nhật; 2) Được cô giáo khen - GV mời HS lên thể hiện cho cả lớp quan sát ❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp - GV khích lệ 1 vài HS thực hành tốt xung phong - HS thực hiện, theo dõi, thể hiện trạng thái cảm xúc của mình qua nét mặt nhận xét - GV yêu cầu các bạn trong lớp quan sát để đưa ra - HS làm việc cả lớp nhận xét. Đồng thời khen ngợi các bạn thể hiện -HS nhận xét những biểu hiện khuôn mặt đúng với tình huống 4. Hoạt động vận dụng (8 phút): Hoạt động 3: Thể hiện cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày - GV yêu cầu từng HS quan sát tranh/SGK để - HS tham gia nhận diện tình huống và cách thể hiện cảm xúc phù hợp của hai an hem khi thấy bố mẹ đi làm về - Yêu cầu HS tiếp tục thể hiện cảm xúc phù hợp - HS theo dõi, nhận xét với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ -HS chia sẻ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa thông điệp: Mỗi người có nhiều trạng - HS lắng nghe thái cảm xúc khác nhau. Em cần nhận biết được cảm xúc của mình và thể hiện cảm xúc phù hợp trong từng tình huống của cuộc sống 5. Hoạt động trải nghiệm (2 phút): - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Về nhà quan sát cảm xúc của mọi người xung quanh. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 . 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : SGK, vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua làm bài: - HS chia thành 2 đội thi đua làm bài, đội 4m2 69dm2 .. 4m2 69dm2 nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến 280dm2 .28 km2 thắng. 1m2 8dm2 ...18 dm2 8 6cm2 8 mm2 .. 6 cm2 100 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành * Cách tiến hành: Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Giáo viên nhận xét chữa bài a) 5ha = 50000 m2 2km2 = 2000000m2 b) 400dm2 = 4m2 1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS - HS làm vở, báo cáo, chia sẻ trước lớp trước hết phải đổi đơn vị. - Giáo viên nhận xét chữa bài 2m2 9dm2 > 29dm2 790 ha < 79 km2 209dm2 7900ha. 8dm25cm2 < 810cm2 4cm25mm2 = 4 5 5 cm2 805cm2 4 cm2 100 100 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm vào vở, chia sẻ trước lớp - Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 (m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là: 280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng) Đáp số: 6.720.000 đồng. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện Một khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử dụng 9 diện 14 tích khu đất để trồng cây ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu héc-ta? ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ............... ................ ..................... _____________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) . 2.Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính. - HS: SGK, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc bài: Đơn xin gia - HS đọc nhập đội tình nguyện... - GV nhận xét - HS nghe - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và ghi - Tổ trưởng báo cáo kết quả. chép những điều mình quan sát được. - Nhận xét việc chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Chia nhóm 4 : Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trả lời câu hỏi. nhóm trưởng - Đoạn a nhà văn Vũ Tú Nam miêu tả - Cảnh biển cảnh sông nước nào ? - Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển ? - Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây. - Câu nào cho biết điều đó ? - Biển luôn thay.... mây trời - Để tả đặc điểm đó tác giả đã quán sát - Bầu trời và mặt biển khi trời xanh gì và vào thời điểm nào ? thẳm, rải mây trắng nhạt, bầu trời âm u, mây mưa, ầm ầm dông gió - Tác giả sử dụng sắc màu nào để miêu - Xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám tả xịt, đục ngầu. - Khi quan sát, tác giả có liên tưởng - Đến sự thay đổi tâm trạng của con thú vị nào ? người biển như con người biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng. - Liên tưởng là gì ? - Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác. - KL: Trong miêu tả nghệ thuật liên tưởng được sử dụng hiệu quả. Liên tưởng làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người hơn. - Liên tưởng của nhà văn giúp ta cảm nhận được vẻ đáng yêu của biển. - Đoạn b nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả - Con kênh. cảnh sông nước nào ? - Con kênh được quan sát ở thời điểm - Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời nào trong ngày ? lặn: buổi sáng, trưa, trời chiều - Tác giả nhận ra đặc điểm của con - Thị giác kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? - Tác giả miêu tả đặc điểm nào của con - Ánh nắng như đổ lửa, bốn phía chân kênh? trời trống huếch, trống hoác, buổi sáng: con kênh phơn phớt màu đào, trưa: dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, chiều: một son suối lửa. - Thủy ngân : kim loại lỏng, trắng như bạc - Liên tưởng để miêu tả con kênh có - Con kênh được mặt trời làm nó sinh tác dụng gì ? động hơn. - Từ liên tưởng : đỏ lửa, phơn phớt màu đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn, loá mắt Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. Lập dàn ý - HS làm vở, 1 em làm bảng nhóm. - Chú ý : trình tự xa đến gần cao đến thấp Thời gian : sáng đến chiều qua các mùa - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - GV nhận xét 3. Vận dụng Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG _______________________________ CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - HS biết tính diện tích của hình đã học. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : SGK, vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Co HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi: các phép tính sau: 40000m2 = 4 ha 2600ha = 26 km2 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = 70 ha 19000ha = 190km2 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2 - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi. - Yêu cầu học sinh tự làm, chia sẻ - HS làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp - GV nhận xét, kết luận Giải Diện tích nền căn phòng là: 9 x 6 = 54(m2) 54m2 = 540 000cm2 Diện tích của một viên gạch là : 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng là: 540 000 : 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên gạch Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề toán. - 1 HS đọc, lớp theo dõi. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 1 HS làm bảng, lớp làm vở. - GV hướng dẫn học sinh còn hạn chế Giải về KT-KN làm bài. a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40 (m) Diện tích thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200(cm2) b) 100m2 : 50kg 3200m2 : ?kg 3200m2 gấp 100m2 số lần là: 3200 : 100 = 32 (lần) Số thóc thu được là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đáp số: a) 3200m2 ; b) 16 tạ. 3. Vận dụng Về nhà vận dụng kiến thức làm bài tập - HS nghe và thực hiện sau: Diện tích của một Hồ Tây là 440 ha, diện tích của Hồ Ba Bể là 670 ha. Hỏi diện tích của Hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây là bao nhiêu mét vuông? ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ____________________________ Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi - HS thi kể lại câu chuyện hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Thực hành * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD: + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. + Những con sếu bằng giấy; - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã - HS nghe học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20’) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4.Vận dụng - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu câu chuyện trên ? - Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện cùng nghe câu chuyện của em. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ______________________________ Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng. + Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven bển nổi tiếng :Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu . . .trên bản đồ ( lược đồ ) . - HS HTT: Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển . Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai * GD sử dụng NLTK&HQ : - Biển cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước. - Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước. - Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. . 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GVTi vi, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi điện": kể tên các con sông của nước ta. - GV đánh giá,nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở 2. Khám phá: (25 phút) Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - Treo lược đồ khu vực biển đông - Học sinh quan sát. - Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để - Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta làm gì? biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn, các nước có chung biển Đông. - GV chỉ cho HS vùng biển của Việt - Học sinh nghe Nam trên biển Đông và nêu. Nước ta có vùng biển rộng, biển của nước ta là một bộ phận của biển Đông. - Biển Đông bao bọc ở những phía nào - Phía Đông, phía Nam và Tây Nam. của phần đất liền Việt Nam? - 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng biển của nước ta trên lược đồ SGK. - 2 HS chỉ trên lược đồ trên bảng. - GV kết luận: Vùng biển của nước ta là một bộ phận của biển Đông. Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta - Yêu cầu HS đọc SGK trao đổi nhóm - Học sinh đọc SGK theo cặp ghi ra đặc đôi để : điểm của biển: - Tìm đặc điểm của biển Việt Nam? - Nước không bao giờ đóng băng - Miền Bắc và miền Trung hay có bão. - Hàng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống. - Tác động của biển đến đời sống và sản - Biển không đóng băng nên thuận lợi xuất của nhân dân? cho giao thông và đánh bắt thuỷ hải sản... - Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu thuyền nhà cửa, dân những vùng ven biển - GV nhận xét chữa bài, hoàn thiện - Nhân dân lợi dụng thuỷ triều đề làm phần trình bày muối. Hoạt động 3: Vai trò của biển - Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi - Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời, viết vào giấy vai trò của biển đối với khí ra giấy, báo cáo. hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân. - Tác động của biển đối với khí hậu - Biển giúp điều hoà khí hậu. - Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào? - Dầu mỏ, khí tự nhiện làm nguyên liệu - Các loại tài nguyên này có đóng góp cho công nghiệp, cung cấp muối, hải sản gì vào đời sống sản xuất của nhân dân? cho đời sống và ngành sản xuất chế biến - Biển mang lại thuận lợi gì cho giao hải sản. thông? - Biển là đường giao thông quan trọng. - Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp phần phát triển ngành kinh tế nào? - Là nơi du lịch, nghỉ mát, góp phần đáng - GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời. kể để phát triển ngành du lịch. - Rút ra kết luận về vai trò của biển - Học sinh đọc. 3. Vận dụng: (5 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tập - Chọn 3 học sinh tham gia. làm hướng dẫn viên du lịch - Nhận xét bình chọn bạn giới thiệu hay - Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh biển - HS nghe và thực hiện mà em thích. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG _______________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. - Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội nhanh, ai đúng" với nội dung: Hãy xếp chơi, mối đội 4 bạn thi tiếp sức, đội nào các phân số sau theo thứ tự từ lớp đến đúng và nhanh hơn thì giành chiến bé: thắng: a) 47 ; 57 ; 59 ; 53 a) 59 ; 57 ; 53 ; 47 60 60 60 60 60 60 60 60 b) 4 ; 4 ; 12 ; 11 5 3 30 15 b) 4 ; 4 ; 11 ; 12 - GV nhận xét 3 5 15 30 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. - Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK. - Để xếp được các phân số theo thứ tự - So sánh các phân số đó. từ bé đến lớn ta phải làm gì? - Hãy nêu cách so sánh các phân - HS nêu số? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ cách làm 18 28 31 32 - GV nhận xét, kết luận a) 35 35 35 35 2 8 3 9 5 10 1 b) ; ; ; xếp 3 12 4 12 6 12 12 1 8 9 10 1 2 3 5 nên 12 12 12 12 12 3 4 6 Bài 2(a,d): HĐ cá nhân, cả lớp - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - 4 HS nêu, lớp nhận xét - Gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân, chia phân số. - 1 HS nêu. - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức? - HS làm vở (chú ý rút gọn) - Yêu cầu HS làm bài 3 2 5 9 8 5 22 11 a) - GV nhận xét chữa bài 4 3 12 12 12 12 12 6 15 3 3 15 8 3 15 d) x x x 16 8 4 16 3 4 8 Bài 4: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm làm bài, báo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo cáo kết quả luận, tìm cách giải và giải bài toán sau đó chia sẻ kết quả - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Thuộc dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Hiệu số phần bằng nhau: 4 -1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30: 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi 40 tuổi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - Cho HS về nhà vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật ? ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG _______________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC, TỰ BẢO VỆ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. - Sinh hoạt theo chủ điểm: Tự chăm sóc, tự bảo vệ. - Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ đôi mắt để không bị cận thị II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: - Cả lớp cùng thực hiện. 2. Sinh hoạt lớp a, Lớp trưởng đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua. - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo - Học tập ưu và khuyết điểm: - Trực nhật vệ sinh + Tổ 1 - Nề nếp: + Tổ 2 * GV chủ nhiệm bổ sung. + Tổ 3 b.Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. - HS lắng nghe. - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận - Học tập: - Lập thành tích trong học tập và báo cáo kế hoạch tuần 6 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. + Tổ 1 - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu + Tổ 2 vực tư quản sạch sẽ. + Tổ 3 - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. - Tiếp tục trang trí lớp học - Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời - GV chốt nội dung, chuẩn bị cho tiết sinh - HS nhắc lại kế hoạch tuần hoạt theo chủ điểm tuân sau. - LT điều hành + Tổ 1 Kể chuyện + Tổ 2 Hát + Tổ 3 Đọc thơ 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chăm sóc, - HS lắng nghe và trả lời. tự bảo vệ. Bước 1: GV giới thiệu nội dung buổi sinh hoạt Bước 2: Tìm hiểu kĩ năng - HS thảo luận N4, đưa ra các việc làm + Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh để phòng tránh cận thị. cận thị - Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp - GV đọc tin, báo có nội dung liên quan - Các nhóm khác nhận xét cho HS nghe Bước 2: Kết luận kiến thức - GV chốt lại những kiến thức cần ghi nhớ - Dặn HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG _______________________________
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_thu_5_6_nam_hoc_2023_2.doc



