Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Hạnh

doc 26 trang Bích Thủy 28/08/2025 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 32
 Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. 
 - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 
 2.Năng lực chung
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động :(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi
 quà bí mật" với các câu hỏi: 
 + Nêu cách tính diện tích HCN ?
 + Nêu cách tính diện tích HV ?
 + Nêu cách tính diện tích HBH ?
 + Nêu cách tính diện tích H.thoi ?
 + Nêu cách tính diện tích hình thang ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(28 phút)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt.
 - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của 
 sân bóng rồi mới tính
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
 - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ Bài giải
 Chiều dài thật của sân bóng là:
 11 1000 = 11000( cm )
 11000 cm = 110 m
 Chiều rộng thật của sân bóng là:
 9 1000 = 9000 (cm )
 9000 cm = 90 m
 Chu vi của sân bóng là:
 (110 + 90) x 2 = 400 (m)
 Diện tích sân bóng là:
 110 90 = 9900 (m2)
 Đáp số: a) 400m
Bài 2: HĐ cặp đôi b) 9900m2
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Gọi HS nêu cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm 
- GV nhận xét, chữa bài tra, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Cạnh của sân hình vuông là:
 48 : 4 = 12 (cm)
 Diện tích của sân hình vuông là:
 12 12 = 144 (cm2)
 Đáp số: 144 cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
- GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Diện tích của hình vuông hay cũng 
 chính là diện tích của hình thang là:
 10 10 = 100 (cm 2 )
 Chiều cao của hình thang là:
 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm)
 Đáp số: 10 cm. 
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo 
- GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết viên
 Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là:
 100 : 5 x 3 = 60 (m)
 Diện tích thửa ruộng là:
 100 x 60 = 6000 (m2)
 6000m2 gấp 100m2 số lần là:
 6000 : 100 = 60 (lần)
 Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng 
 là:
 55 x 60 = 3300 (kg)
 Đáp số: 3300 kg
 3. Vận dụng:(3 phút)
 - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện
 Một khu vườn trồng cây ăn quả hình 
 chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài 
 bằng 3/2 chiều rộng.
 a)Tính chu vi khu vườn đó.
 b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn 
 vị đo là mét vuông, là héc-ta.
 - Vận dụng kiến thức để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 các hình trong thực tế như diện tích khu 
 vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền 
 nhà,...
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 .
 ________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 (Dấu hai chấm)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
 - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 2. Năng lực chung 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3.Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm sử dụng dấu câu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm 
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các - HS đọc
hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác 
dụng của mỗi dấu phẩy được dùng 
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:(28 phút)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc 
 thầm lại.
- Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp đọc 
chấm. Sau đó GV mở bảng phụ nhẩm theo 
- GV giúp HS hiểu cách làm bài: - HS theo dõi lắng nghe
Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác 
dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu 
hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu 
các ví dụ về dấu hai chấm được dùng 
trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng 
trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung 
thích hợp vào từng phần đó
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- 
 4 HS làm bài vào bảng nhóm
- Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên bảng nhóm 
 trình bày kết quả 
 a) Một chú công an vỗ vai em :
 - Cháu quả là chàng gác rừng dũng 
 cảm!
 Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực 
 tiếp của nhân vật.
 b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự 
 thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
 Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó 
 là lời giải thích cho bộ phận đứng 
 trước. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời - HS nghe
giải đúng
 Bài tập 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp đọc 
 thầm lại.
- Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên 
từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ bảng thi làm bài 
nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời 
giải thích để đặt dấu hai chấm.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ 
giải đúng. thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu 
 rối rít:
 b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin 
 c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ 
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc 
 thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văn 
làm bài của ông khách .
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời - HS chia sẻ trước lơp bài của mình
giải đúng Lời giải :
 - Người khách muốn nhờ người bán 
 hàng ghi trên băng tang những lời lẽ 
 như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn 
 bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì 
 lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, 
 do thiếu một dấu hai chấm nên người 
 bán hàng hiểu sai bức thư, viết thành: 
 “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu 
 trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn 
 bác sẽ được lên thiên đàng.”
 + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm 
 (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: 
 Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), 
 cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin 
 ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh 
 hồn bác sẽ được lên thiên đàng.”
3.Vận dụng:(3 phút) - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của - HS nhắc lại:
 dấu hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu 
 đúng sau nó là lời nói của một nhân vật 
 hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng 
 trước.
 + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, 
 dấu hai chấm được dùng phối hợp với 
 dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
 - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai - HS nghe và thực hiện
 chấm để sử dụng cho đúng.
 - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 .
 ________________________
 Đạo đức
 GDDP: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
2. Năng lực chung
. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan 
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống.
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video, Ảnh chụp 1 số công trình công cộng ở địa phương
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
- GV cho HS xem 1 video ngắn
Các em vừa được tham quan những địa - Khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn 
điểm nào ? Du
- GV chốt: các công trình công cộng.
- Em hiểu thế nào là công trình công 
cộng ? - Là nơi để mọi người có thể thăm 
Giáo viên chốt ý về công trình công viếng, vui chơi, nghỉ ngơi và sinh hoạt 
cộng. chung.
- GV giới thiệu bài
 - HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá 
*Xử lí tình huống :
- GV chiếu video - HS xem video
- Các bạn nhỏ đang ở đâu? Có điều gì -các bạn đang ở trong công viên-Vòi 
xảy ra khi các bạn chơi trong công viên? nước quên không khóa, nước chảy tự 
- Em có nhận xét gì về việc làm của các do, 
bạntrong video trên? - Em thấy suy nghĩ, việc làm của các 
 bạn chưa đúng-chưa có ý thức giữ gìn 
- Nếu có mặt ở đó em sẽ làm gì?Vì sao? tài sản chung, 
- GV chốt: Nước, vòi nước và nhiều đồ - sẽ khóa vòi nước, sẽ khuyên các 
vật khác trong công viên là tài sản chung bạn 
phục vụ cho mọi người. Vì vậy bản thân 
chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn và 
bảo vệ tài sản các CTCC.
- Ngoài công viên còn nhiều cáccông 
trình công cộng khác.
*Liên hệ thực tế HS: Em đã đến thăm 
công trình công cộng nào? Em đã làm gì - HS kể như bệnh viện, nhà văn hóa, 
để góp phần giữ gìn và bảo vệ công trình khu vui chơi, đường phố.....
công cộng nơi em đến? - CTCC là tài sản chung của xã hội
- GV khen, khuyếnkhích HS - Giữ gìn CTCC là trách nhiệm của tất 
GV Chốt: CTCC là nơi để tất cả chúng ta cả mọi người.
vui chơi, học tập, sinh hoạt tập thể. Vậy HS đọclại
chúng ta phải giữ gìn, bảovệ các công 
trình công cộng.
- Qua phần tìm hiểu trên em hiểu:
+ CTCC là những nơi như thế nào?
- Giữ gìn CTCC là trách nhiệm của ai?
- GV ghi bảng 3. Thực hành
 Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập số 1 - HS TL: Đâylàhành vi, việc làm sai vì 
 Quan sát tranh tượng đá 
 -Tranh 1: Các bạn trong bức tranh số 1 trongnhàchùacũnglànhữngcông trình 
 đang làm gì? chung của mọi người, cần được giữ 
 - Gọi HS nhận xét gìn và bảo vệ, các bạn không được nô 
 -> Chốt : Hành vi, việc làm sai – Tương đùa, leo trèo như thế.
 tự tranh 2,3,4 GV hướngdẫn HS khai -Các tranh 2-3-4: HS quan sát-trả lời: 
 thác, tìmhiểu chỉ ra việc làm đúng/sai Việc làm trong tranh 3 Sai
 - GV chốt: Việc làm trong tranh 1, 3 Sai Việc làm trong tranh 2, 4 Đúng
 Việc làm trong tranh 2,4 Đúng
 - GV chốt kiến thức sau bài tập 1 – GD - TH1: HS nêu cách xử lí: đó làviệc 
 liên hệ thực tế HS. làm sai-ngăn cản các bạn, 
 Bài 2:HD HS xử lí 2 tìnhhuống: - TH2:HS nêu cách xử lí: đó là việc 
 - TH1: cho HS thảo luận nhóm làm sai-ngăn cản, khuyên bảo các 
 - HS chia sẻ-GV chốt bạn, 
 - TH2: HS sắm vai-Nêu ý kiến-GV chốt.
 - GV chốt kiến thức sau bài tập 2: ngăn 
 cản, khuyên bảo khi gặp những việc làm 
 không bảo vệ, giữ gìn các công trình 
 công cộng.
 4. Vận dụng
 - GD liên hệ HS bảo vệ môi trường và - HS nghe và thực hiện
 các công trình công cộng gần gũi ở địa 
 phương.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 ... .
 ________________________
 Lịch sử
 ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: 
 + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng 
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh 
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến 
hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc 
kháng chiến.
 + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc 
vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc 
Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước 
được thống nhất. 
 - Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.
 - Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS.
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
- Yêu cầu HS nêu các giai đoạn lịch sử - HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học :
đã học + Từ năm 1858 1945
 + Từ năm 1945 1954
 + Từ năm 1954 1975
 + Từ năm 1975 nay
- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được + Nội dung chính của thời kì
những mốc quan trọng + Các niên đại quan trọng 
 + Các sự kiện lịch sử chính
 + Các nhân vật tiêu biểu
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm
nghiên cứu, ôn tập 1 thời kì
- Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm 
 khác nêu ý kiến, thảo luận - GV bổ sung
 Thời gian x y 
 Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch sử
 ra
 - Hơn 80 năm chống 1859- 1864 - Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- 
 TD Pháp xâm lược và Trương Định.
 đô hộ. 5/7/1885 - Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế.
 1858 1945. ..
 Bảo vẹ chính quyền - 1945 - 1946 - Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
 non trẻ trường kì kháng - Toàn quốc kháng chi n chống TD Pháp 
 chiến chống TD Pháp 19/12/1946 xâm lược.
 (1945 - 1954)
 Xây dựng CNXH ở - Sau 1954 - Nước nhà bị chia cắt.
 Miền Bắc và đấu tranh 
 thống nhất đấ nước 30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải 
 (1954 - 1975) phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất 
 đất nước.
 Xây dựng chủ nghĩa 25/ 4/1976 - Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam 
 XH trong cả nước 1975 thống nhất.
 đến nay. 6/11/1979 - Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện 
 Hoà Bình.
3.Hoạt động vận dụng
- Nêu những thành tựu mà nước ta đã đạt - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng 
được từ 1975 đến nay ? bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ 
 năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của 
 Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc 
 đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan 
 trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn 
 công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm những - HS nghe và thực hiện
thành quả mà nước ta đã đạt được từ 
năm 1975 đến nay.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 ... .
 ________________________
 Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2024 
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính thể tích của hình 
 hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn.
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Thể tích cái hộp đó là:
 10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
 Cần dùng số giấy màu là
 10 x 10 x 6 = 600(cm2)
 Đáp số : 1000 cm3
 600 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn. Bài giải
 - GV nhận xét chữa bài Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật 
 là:
 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
 Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là:
 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo 
 làm bài và chia sẻ trước lớp. kết quả với GV
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Bài giải
 thiết. Diện tích xung quanh phòng học là:
 (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)
 Diện tích trần nhà là:
 6 x 4,5 = 27(m2)
 Diện tích cần quét vôi là:
 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2)
 Đáp số: 102,(m2
 3.Hoạt động vận dụng:(3 phút)
 - Dặn HS chia sẻ công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích và thể tích các hình đã học.
 - Về nhà vận dụng tính diện tích, thể - HS nghe và thực hiện
 tích một số hình trong thực tế.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 ... .
 ________________________
 Tập làm văn
 TẢ CẢNH 
 (Kiểm tra viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả.
 - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 
 2. Năng lực chung 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, đề kiểm tra
 - HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một - HS nêu
 bài văn tả cảnh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(28 phút)
 * Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn HS làm bài 
 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS đọc 4 đề bài trong SGK
 mỗi đề bài.
 - Hướng dẫn HS phân tích đề - Phân tích đề 
 - GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ 
 và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, 
 các em vẫn có thể chọn đề bài khác để 
 làm bài.
 *Viết bài.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS viết bài vào vở.
 - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu
 * Thu, chấm một số bài.
 - Nêu nhận xét chung.
 3.Vận dụng:(3 phút)
 - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn - HS nghe và thực hiện
 tả cảnh với mọi người.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập 
 về tả người để chọn đề bài, quan sát 
 trước đối tượng các em sẽ miêu tả.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 . 
 ... .
 ________________________
 Địa lí
 ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG: ĐẤT VÀ NGƯỜI HÀ TĨNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tìm hiểu, biết thêm về quê hương mình có nhiều phong cảnh đẹp, có bờ 
biển dài, bằng phẳng, có môi trường sinh thái sạch, đẹp 
 - Đặc điểm tự nhiên của địa phương. - Thấy mối quan hệ giữ vị trí địa lý khí hậu và dân cư.
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; Tranh ảnh về Hà Tĩnh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi
 đúng": ? Ở Hà Tĩnh có những cảnh đẹp 
 nào?
 ? Hã Tĩnh có những nhân vật lịch sử - HS nghe
 nổi tiếng nào? - HS ghi trả lời
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá: (28 phút)
 Hoạt động 1: Vị trí địa lí
 Học sinh dựa vào bản đồ hành chính 
 Việt Nam và những hiểu biết của mình 
 để trả lời các câu hỏi sau:
 - Hà Tĩnh tiếp giáp với những tỉnh nào? (Phía nam giáp với tỉnh Quảng Bình, 
 Phía Bắc giáp với tỉnh Nghệ An, phía 
 tây giáp Lào, phía đông giáp biển 
 Đông)
 - Địa hình Hà Tĩnh ntn? (Nằm phía Đông dãy Trường Sơn, địa 
 hình hẹp và dốc)
 - Hà Tĩnh có khí hậu ntn? (Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa )
 - GV nhận xét kết luận. 
 Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
 (Làm việc theo nhóm 4)
 - Hà Tĩnh có những con sông nào? (Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy 
 qua,con sông lớn nhất là sông La và 
 sông Lam. Ngoài ra có con sông Ngàn 
 Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Tươi, Rào Cái)
 - Có những ngọn núi nào? 
 - Đại diện nhóm lên trả lời. (Núi Hoành Sơn, núi Hồng Lĩnh, núi - Nhóm khác nhận xét. Giáo viên kết Nài, núi Thiên Cầm) 
 luận.
 Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư.
 - Người dân địa phương em thuộc dân (Dân tộc Kinh)
 tộc nào? 
 - Dân số Hà Tĩnh bao nhiêu? ( Khoảng 1300 000 người. )
 Hoạt động 4: Các ngành kinh tế:
 - Giáo viên nêu câu hỏi - học sinh trả (Huyện Đức Thọ, Hương Sơn, Hương 
 lời. Khê, Vũ Quang, Kì Anh, Thạch Hà, 
 - Hà Tĩnh có những huyện nào? Cẩm Xuyên, Lộc Hà, Can Lộc, Nghi 
 Xuân)
 (Thị xã Hồng Lĩnh, Kì Anh, thành phố 
 - Nêu tên thị xã, thành phố của Hà Hà Tĩnh)
 Tính? 
 + Chỉ tên bản đồ Việt Nam vị trí của - HS chỉ bản đồ
 Hà Tĩnh? 
 Chỉ trên bản đồ Hà Tĩnh vị trí các 
 huyện ( thị) thuộc Hà Tĩnh.
 - Các ngành kinh tế ở địa phương em (Trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá...) 
 gồm những ngành nào? 
 - Kết luận. 
 3. Vận dụng:(3 phút)
 Hà Tĩnh có những cảnh đẹp nào? Có - HS nêu
 những tuyến giao thông nào?
 - Liên hệ thực tế, giáo dục cho HS 
 lòng yêu quê hương đất nước, đoàn kết 
 các dân tộc , tôn giáo.
 - Hãy sưu tầm những tư liệu về Hà - HS nghe và thực hiện
 Tĩnh để giói thiệu với bạn bè.
 - Nhận xét giờ học. 
 - Chuẩn bị bài sau. 
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ......... 
 ........ 
 .......... 
 _______________________________
 Chính tả
 NGHE – GHI:TRONG LỜI MẸ HÁT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ 
em (BT2).
 - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2.Hoạt động khám phá:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
 thong thả, rõ ràng.
 + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý 
 nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa 
 trẻ.
 - GV cho HS tìm một số từ khó hay + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
 viết sai ru...
 - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 viết vào vở nháp
 - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - HS viết bài
 - GV theo dõi tốc độ viết của HS để 
 điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
 phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
 ngồi của HS.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
 - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải:
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
 - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả
 nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
 tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu 
 trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của 
 Thuỵ Điển...
 4. Hoạt động vận dụng:(3 phút)
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
 ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
 quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện
 về nhà làm lại vào vở
 - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện
 chức trong đoạn văn Công ước về 
 quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
 “Sang năm con lên bảy” cho tiết 
 chính tả tuần 34.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ......... 
 ........ 
 .......... 
 _______________________________
 CHIỀU
 Khoa học
 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
 - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK.
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" với các câu 
hỏi"
+ Môi trường là gì?
+ Hãy nêu một số thành 
phần của môi trường nơi bạn 
đang sống ?
+ Chúng ta phải làm gì để 
bảo vệ môi trườn ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và 
thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS làm bài theo nhóm.
theo các câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu 
 học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận 
 xét, bổ sung
+ Tài nguyên thiên nhiên là - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong 
gì ? môi trường tự nhiên
+ Công dụng của các tài Hình Tên tài Công dụng
nguyên thiên nhiên ? nguyên
 - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 
 1 chạy cối xay, máy phát điện
 Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 
 2 Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái 
 Đất 
 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế 
 tạo xăng, dầu hoả, 
 Dùng làm nguồn dự trữ ngân 
 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ 
 trang sức, 
 5 Đất Môi trường sống của động 
 vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời 
 6 Than đá sốngvà sản xu t điện trong 
 các nhà máy nhiệt điện, 
 Là môi trường sống của đv, tv. 
 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt 
 hằng ngày của con người 
- GV nhận xét, khen ngợi 
nhóm HS tích cực hoạt động
- Kết luận
 Hoạt động 2: Trò chơi: 
“Thi kể tên các tài nguyên 
thiên nhiên và công dụng 
của chúng”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của 
biến cách chơi, luật chơi. GV:
- Hướng dẫn HS tham gia + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên 
trò chơi (Thời gian 5 phút). (bảng phụ). 
- GV nhận xét, tổng kết, + Trưng bày sản phẩm
đánh giá.
3.Hoạt động vận dụng:(3 phút)
- Hãy kể tên 5 đồ dùng của - HS nêu:
gia đình em, rồi cho biết nó VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ
được làm từ những lạo tài Nồi, xoong được làm từ nhôm
nguyên nào ? Gạch, ngói được làm từ đất
 Cốc được làm từ thủy tinh
 Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa
- Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện
nguyên thiên nhiên có ở địa 
phương em.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ......... 
 ........ 
 .......... 
 _______________________________
 Kể chuyện
 NHÀ VÔ ĐỊCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được 
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS : thuộc câu chuyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
nam hoặc một bạn nữ được mọi người 
yêu quý.
- GV nhận xét, đánh giá
 - HS ghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
2. Khám phá
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
tranh minh họa.
+ Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.
 Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để 
 cứu em bé sắp rơi xuống nước .
 Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp 
* Kể trong nhóm là “nhà vô địch”.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Làm việc nhóm.
(mỗi nhóm 4, 5 HS). - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, 
 tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể 
 của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
 - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, 
 kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm 
 giúp bạn sửa lỗi.
* Thi kể trước lớp

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_32_tiep_theo_nam_hoc_202.doc