Giáo án Khoa học 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 21
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ 4: VI KHUẨN Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào tiết học. - Cách tiến hành: – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. nhóm : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... – GV cho HS xem video làm sữa chua. – HS xem video jHiFsK8d – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,... – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào – HS nêu : Vi khuẩn lactic. giúp cho sữa biến thành sữa chua? – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua –HS lắng nghe, ghi vở. rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. + Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. + HS kể được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Cách tiến hành: 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả điền vào trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? nhanh chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ + Để biến đổi sữa chua. ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung tươi có gì khác nhau? cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho - GV nhận xét, tuyên dương. cơ thể. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - Cách tiến hành: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần - Lắng nghe được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho quyết tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa sữa. cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở chua chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 chua không tạo thành → bạn làm sữa giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua không thành công. chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách chua, muối chua rau, củ, quả làm của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, + HS lắng nghe về nhà thực hiện củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- TUẦN 21: Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình cùng đánh răng” – Phan Đinh Tùng - Cả lớp lắng nghe. Chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và bảo vệ răng. + Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn? -Chải răng làm sạch thức ăn bám + Cá nhân HS chia sẻ trên bề mặt răng khiến vi khuẩn +GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ. không còn thức ăn, không thể phát - GV kết luận: GV kết luận: Ngoài các vi khuẩn triển để gây hại cho răng. có lợi ra thì xung quanh chúng ta có rất nhiều vi khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, - HS lắng nghe. đây là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà các con cần có hiểu biết để phòng tránh. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Xác định những việc cần làm để chăm sóc bảo vệ bệnh sâu răng. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Dấu hiệu của bệnh sâu răng - HS đọc thông tin và thảo luận theo -Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh nhóm: quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. -Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu những dấu hiệu của bệnh sâu răng ? (+Hơi thở có mùi hôi, trên răng có đốm trắng đục hoặc chấm đen, lỗ hổng trên răng. +Bị đau trong răng.) + Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có HS trả lời. dấu hiệu nào nữa? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. – GV nhận xét và kết luận: Dấu hiệu của bệnh sâu răng: +Giai đoạn 1: Vi khuẩn ăn mòn men răng, hơi thở có mùi, xuất hiện những đốm trắng đục trên răng. + Giai đoạn 2 : Sâu ngà răng, trên răng xuất hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen. +Giai đoạn 3: Viêm tuỷ gây sưng, đau dẫn đến lung lay răng, vỡ hoặc mất răng. Hoạt động khám phá 2: Nguyên nhân gây bệnh sâu răng HS thảo luận theo nhóm. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp với tư liệu sưu tầm để trình bày theo nhóm. + Nguyên nhân chính gây sâu răng là + Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì? do vi khuẩn gây ra. +Những nguyên nhân làm tăng nguy + Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ cơ gây bệnh sâu răng gồm: Ăn nhiều gây bệnh sâu răng? đồ ngọt; Lười đánh răng, chải răng không đúng cách, ăn uống đồ lạnh, ... + Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ +Vì đường là thức ăn của vi khuẩn. sâu răng? + Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng? +Gây nứt men răng, vi khuẩn xâm nhập. + Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả +Tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi gì? tạo thành mảng bám ăn phá huỷ men răng,... + Kể thêm những nguyên nhân có thể làm HS nêu thêm: Ăn đồ quá cứng gây tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng. – sứt răng, dùng răng cắn xé những đồ *GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh cứng, dai,... sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất nhiều -HS lắng nghe. nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá huỷ răng của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần xác định những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng Hoạt động khám phá 3: Biện pháp phòng chống sâu răng -GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích hình 4. Biện pháp phòng tránh sâu răng -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành Không Việc làm Nên Lí do phiếu học tập. nên a) Ăn đồ Tăng nguy ngọt buổi x cơ sâu tối răng b) Chải Làm sạch răng kĩ, bảo vệ x đúng men răng cách - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả c) Khám Phát hiện thảo luận. Chia sẻ trước lớp. răng định sớm để x - GV nhận xét, tuyên dương. kì kịp thời GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và điều trị thường xuyên các việc nên và không nên để d) Sử Cung cấp bảo vệ ăng miệng. dụng đủ chất đa dạng dinh x thực dưỡng cho phẩm răng, lợi khoẻ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: +HS thực hiện những việc nên làm để phòng tránh hoặc làm dừng tiến triển của bệnh sâu răng. Liên hệ thực tế bản thân trong việc bảo vệ và chăm sóc răng miệng hằng ngày. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nha sĩ -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm nhí”. vụ: -HS tham gia chơi theo nhóm bàn: 2 HS cùng -HS tham gia chơi theo nhóm bàn bàn sắm vai nha sĩ, khám răng cho bạn mình, quan sát xem bạn có những dấu hiệu của bệnh sâu răng không : Ví dụ, đốm trắng, chấm đen, lỗ hổng,... -HS đưa ra các câu hỏi để hỏi bạn về – GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm: việc chăm sóc răng miệng. Hết lượt HS lại đổi nhau. + Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ + Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sử dụng gây sâu răng? đường làm thức ăn. +Giảm bớt lượng thức ăn bám trên + Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi răng nên hạn chế sự sinh trưởng của vi gì? khuẩn. + Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu + Giữ vệ sinh răng miệng để hạn chế răng. vi khuẩn sinh trưởng; ăn đủ dinh dưỡng; đến bác sĩ khám định kì và – Mời các nhóm báo cáo. ngay khi có dấu hiệu bị sâu răng. – GV khen ngợi, trao thưởng bàn chải, kem đánh răng. – GV góp ý, chỉnh sửa nếu cần. - Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà của HS. Ngoài việc đánh răng em còn cần phải làm gì để giữ miệng sạch? * GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên vì hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có sức khoẻ tốt, có chất lượng cuộc sống cao. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự nhiên. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh” - HS lắng nghe. Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một số việc nên hoặc không nên làm - HS thảo luận nhóm. trong vận động đối vơi trẻ em tuổi dậy thì? VD: HS1: Chải răng đúng cách HS2: Nên HS3: Ăn đồ ngọt buổi tối - Các nhóm trình bày. HS4: Không nên - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản ..... thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_21.docx



