Giáo án Khoa học 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 1

docx 9 trang Hải Đạt 17/11/2025 530
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tran thu van
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được một số thành phần của đất.
 - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo 
yêu cầu bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu 
thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, 
trình bày kết quả nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); 
tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo 
nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
 – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành: Tran thu van
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được - HS lắng nghe.
 trồng ở đâu?
 + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh - HS lắng nghe và tham gia chơi theo 
 có cây trồng để HS đoán xem cây đó được điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải 
 trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được trồng trên đất trong vườn.
 thưởng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài 
 - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. bờ biển.
 - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các 
 trên các loại đất nhưng không thể trồng trên khe đất mà không được trồng trên đá 
 đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào (hình 1 SGK).
 giúp cho cây trồng có thể phát triển, các em - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng.
 cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau. - HS lắng nghe, suy nghĩ.
 – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, ghi vở.
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu: 
 + Nêu được một số thành phần của đất.
 + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
 năng lực khoa học.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh 
 hoạt nhóm 4)
 – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào - HS đọc cá nhân khung thông tin. Một 
 tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn bị, số HS trả lời: Trong đất có không khí, 
 cho biết trong đất có thành phần nào giúp cây nước, các chất dinh dưỡng (chất khoảng 
 trồng có thể phát triển? và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất 
 có cả tạp chất, lá cây, sỏi,...
 - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng 
 trong đất có không khí theo nhóm 6 và ghi vào phân công các bạn thực hiện TN 1 và ghi 
 Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các bước: vào Phiếu TN
 + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN. Tran thu van
 + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa 
 hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước, 
 nước (hình 2). găng tay.
 + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi 
 làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục 
 màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp 
 chất,...
 + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: 
 nước, quan sát hiện tượng xảy ra. HS phải quan sát thật nhanh khi mới thả 
 đất vào cốc nước.
 + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban + Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh 
 đầu. với dự đoán ban đầu.
 - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác 
 đặt câu hỏi bổ sung.
 Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm
 - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh – HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc 
 minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét 
 ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun và 
 hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun:
 + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất 
 không có hiện tượng gì xảy ra.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy 
 tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất có xuất hiện những bong bóng nước nhỏ 
 những thành phần nào? bám vào thành ống.
 – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, 
 các nhóm khác bổ sung ý kiến. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào 
 thành ống nghiệm. TN chứng tỏ trong đất có 
 nước.
 Hoạt động 3: Quan sát hình 4
 - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin. Tran thu van
 – GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông tin 
 về thành phần của đất. - HS trả lời: Ngoài không khí và nước, 
 – GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho biết trong đất còn có chất khoáng, mùn và 
 ngoài không khí và nước, trong đất còn có một số thành phần khác. Chất khoáng 
 thành phần nào? Thành phần nào có nhiều nhất chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có 
 ở trong đất? thể kể thành phần của đất là chất dinh 
 dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá 
 cây, rễ cây,...).
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
 GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, 
 chất khoáng, mùn,..
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và -HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ 
 chia sẻ thêm các thông tin khác về đất mà thêm các thông tin khác sưu tầm được.
 các em sưu tầm được. - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm 
 - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức được (đất thật hoặc tranh ảnh).
 đã đọc phần “Em có biết?” để phân biệt, giới 
 thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
 - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví dụ: 
 nào? Loại đất nào thích hợp để các cây trồng Trồng lúa trên đất phù sa, trồng phi lao trên 
 đó sống và phát đất cát, trồng rau màu trên đất thịt,....
 triển tốt?
 -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối với - HS nghe và thực hiện.
 cây trồng
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 .............................................................................................................................. Tran thu van
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực khoa học: Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò của 
đất đối với cây trồng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo 
yêu cầu của bài học.
 - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai 
trò của đất đối với cây trồng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, 
trình bày kết quả nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên 
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực 
hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ 
dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mảnh ghép HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều 
 bí mật: khiển của GV. 
 + Câu 1: Trong đất có những thành phần nào? Câu 1: Trong đất có nước và không khí, 
 + Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều chất khoáng, mùn, . được trồng trên đá 
 nhất? (hình 1 SGK).
 + Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu? Câu 2: chất khoáng + Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết. Câu 3: Mùn được hình thành chủ yếu do 
 - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. xác động vật và thực vật phân huỷ với sự 
 tham gia của sinh vật trong đất.
 - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Câu 4: Đất cát, đất thịt, đất sét,...
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Cách tiến hành:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gọi 1 HS đọc không thông tin. - 1 HS đọc thông tin. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát bộ - HS hoạt động nhóm, chú ý quan sát đến 
rễ cây và thông tin ở hình 6 trả lời 2 câu hỏi bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong ảnh để 
SGK: phát hiện được kiến thức.
+ Câu 1: Rễ cây lấy những gì từ đất? + Câu 1: Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất 
 dinh dữơng (chất khoáng, mùn), nước và 
+ Câu 2: Vì sao cây có thể đứng vững không không khí có trong đất.
bị đổ? + Câu 2: Vì Rễ có vai trò bám vào lòng đất 
 giúp cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị 
 trí ban đầu không bị đổ ngã.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận. 
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn, - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo 
nước, không khí giúp cho cây sống và phát luận.
triển tốt giữ cho cây đứng vững. - HS lắng nghe - Mở rộng: GV gọi 1 HS đọc thông tin phần 
“Em có biết” để biết thêm các loại đất khác 
nhau - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
- Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất 
loại nào? Kể tên một số loại cây thích hợp 
trồng ở loại đất đó. - 1 vài HS kể. 
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây trồng.
- Cách tiến hành:
3.1. Vai trò của đất với cây trồng
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trình - HS thảo luận nhóm.
bày vai trò của đất với cây trồng dựa vào nội 
dung hình 6.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cho HS xem video về vai trò của đất đối - HS xem video.
với cây trồng.
 - GV kết luận: vai trò của đất đối với cây 
trồng cung cấp nước không khí chất dinh 
dữơng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
3.2. Hoạt động làm thay đổi thành phần đất - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu 
và tác dụng của nó. học tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 quan sát 
việc làm của máy móc và con người trong 2 
bức tranh hình 9 và trả lời câu hỏi trong phiếu 
học tập.
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
 + Hoạt động hành 9a làm thay đổi thành 
- GV Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả, phần không khí trong đất, giúp đất tơi xốp 
các nhóm khác bổ sung ý kiến. hơn và tăng không khí trong đất.
 + Hoạt động hành 9b làm thay đổi chất 
 dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và mùn 
 cho đất, giúp cây trồng có thể sống và phát 
 triển.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết quả 
đúng của từng tranh. - 1 vài HS kể theo hiểu biết thực tế và thông 
3.2. Hoạt động làm tăng vai trò của đất đối tin đã sưu tầm: bón phân, vun xới đất, xây 
với cây trồng. dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây trồng, 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân kể ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo rãnh thoát 
thêm hoạt động làm tăng vai trò của đất đối nước,...
với cây trồng mà em biết. - HS lắng nghe - GV kết luận: Các hoạt động của con người 
đã làm thay đổi các thành phần của đất và có - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe
tác động đến chất lượng của đất đối với cây 
trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có biết” 
để biết thêm thông tin về nông nghiệp thông 
minh và bền vững.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng 
lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò: 
+ Thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho - HS nghe và thực hiện ở nhà.
cây trồng trong gia đình,
+ Tìm hiểu thông tin cho bài 2: ô nhiễm, xói - HS tìm hiểu bài sau.
mòn đất và bảo vệ môi trường đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_1.docx