Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26, LTVC: Mở rộng vốn từ - Truyền thống

ppt 41 trang Linh Vy 21/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26, LTVC: Mở rộng vốn từ - Truyền thống", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Khi các câu văn cùng nói về một người, một 
vật, một việc để liên kết câu và tránh việc lặp 
lại các từ ngữ ta có thể làm thế nào ? 
 Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài 
thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về 
dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Luyện từ và câu
Më réng vèn tõ : TruyÒn thèng
 Truyền thống
 Trao lại, để lại cho Tiếp nối nhau 
 người sau, đời sau. không dứt Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã 
hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế 
hệ này sang thế hệ khác. 2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc 
đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc 
thế hệ sau). 
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho 
nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, 
truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng) 2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành 
ba nhóm :
Truyền có nghĩa là Truyền có nghĩa là lan Truyền có nghĩa là 
trao lại cho người rộng hoặc làm lan nhập vào hoặc đưa 
khác (thường thuộc rộng ra cho nhiều vào cơ thể người.
thế hệ sau). người biết.
 truyền thống truyền bá truyền máu
 truyền nghề truyền tin
 truyền hình truyền nhiễm
truyền ngôi truyền tụng
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, 
truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng) 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật 
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
 Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu 
dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng 
dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé 
làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành 
Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh 
HốtGiản,... : thẻ Ý thứcbằng cộingà nguồn, hoặc bằng chân xương, lí lịch sửquan và lạilòng ngày biết xưa ơn cầm tổ tiên trước truyền 
ngựcđạt qua khi những chầu vua. di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc 
vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất 
cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự 
kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo 
sống của những thế hệ mai sau. (Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG) 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi 
nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
Những từ ngữ chỉ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và 
người gợi nhớ lịch sử truyền thống dân tộc :
và truyền thống dân 
tộc :
 - Nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng 
- Các vua Hùng nước, mũi tên đồng Cổ Loa. 
- Cậu bé làng Gióng - Con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng 
- Hoàng Diệu Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng.
- Phan Thanh Giản - thanh gươm giữ thành Hà nội của Hoàng 
 Diệu. 
 - Chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản. Phan Thanh Giản (1796 – 1867) Hình chụp tại Pa-ri năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin chuộc 
lại ba tỉnh miền Đông Nam Kì Mộ phần Phan Thanh Giản ở tỉnh Bến Tre Hoàng Diệu (1829 – 1882) Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_26_ltvc_mo_rong_von_tu_t.ppt