Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên

doc 14 trang Bích Thủy 28/08/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 31
 Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024
 Toán
 PHÉP CHIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số.
 - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận 
dụng trong tính nhẩm.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của phép chia hết, chia có dư
 *Cách tiến hành:
 * Phép chia hết
 - GV viết phép tính lên bảng a : b = - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là 
 c thương.
 - Yêu cầu HS nêu các thành phần 
 của phép tính. - Tính chất của phép chia: 
 - Em hãy nêu các tính chất của phép + a : 1 = a
 chia? + a: a = 1 ( a khác 0 )
 + 0 : b = 0 ( b khác 0 )
 * Phép chia có dư - HS nêu thành phần của phép chia.
 - GV viết lên bảng phép chia - Số dư bé hơn số chia ( r < b)
 a : b = c( dư r)
 - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia?
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng 
trong tính nhẩm.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét chữa bài. a) 8192 : 32 = 256
 thử lại : 256 x 32 = 8192
 b) 
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia 
- GV nhận xét chữa bài. hai phân số
 3 2 3 5 15
 : 
 10 4 10 2 20
 4 3 4 11 44
 : 
 7 11 7 3 21
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho 
- GV nhận xét chữa bài. nhau.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44
 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44
 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64
 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64
 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0
 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500
+ Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 
0,1 ; 0,01; 0,001 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10; 
 100; 1000
+ Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2
làm thế nào ?
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 a) 5
 3
 b) 10 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Qua bài học vừa rồi, em biết được - Qua bài học và rồi em biết thực hiện 
 điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân, 
 phân số và vận dụng để tính nhẩm.
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe 
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia - HS nghe và thực hiện
 bằng các bài toán tương tự.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _____________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Lập được dàn ý một bài văn miêu tả.
 - Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đât nước cho HS.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng nhóm
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đọc một dàn ý đã lập tiết - HS thi đọc bài làm.
học trước.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết - HS ghi vở
học hôm nay, cả lớp tiếp tục ôn tập về 
văn tả cảnh. Các em sẽ thực hành lập 
dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa 
trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài 
văn.
2. Thực hành:(28 phút)
* Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân 
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1 - Lập dàn ý miêu tả một trong những 
 cảnh sau:
- Yêu cầu HS nói tên đề tài mình chọn. a. Một ngày mới bắt đầu ở quê em.
- HS làm việc cá nhân. Mỗi HS tự lập b. Một đêm trăng đẹp.
dàn ý, 3- 4 HS lên bảng làm (chọn tả c. Một hiện tượng thiên nhiên.
cảnh khác nhau). d.Trường em trước buổi học.
- Những HS làm bài ra giấy dán lên VD:
bảng a. Mở bài :
- Cả lớp và GV nhận xét. - Ngôi trường mới được xây lại: toà 
- 3,4 HS trình bày dàn ý. GV nhận xét nhà ba tầng, màu xanh nhạt, xung 
nhanh. quanh là hàng rào bằng gạch, dọc sân 
- Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lập. trường có hàng phượng vĩ toả bóng 
 râm.
 - Cảnh trường trước giờ học buổi sáng 
 thật sinh động.
 b.Thân bài 
 - Vài chục phút nữa mới tới giờ học. 
 trước các cửa lớp lác đác 1,2 HS đến 
 sớm.Tiếng mở cửa, Chẳng mấy 
 chốc, các phòng học sạch sẽ, bàn ghế 
 ngay ngắn.
 - Cô hiệu trưởng , lá Quốc kì bay 
 trên cột cờ những bồn hoa khoe 
 sắc 
 - Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở 
 bước vào cổng trường, nhóm trò 
 chuyện, nhóm vui đùa 
 c. Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bè 
 bạn, những giờ học với em lúc nào 
Bài 2: HĐ nhóm cũng thân thương.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Tập nói theo nhóm, nói trước lớp theo 
- Tổ chức cho HS nói theo nhóm dàn ý đã lập.
- Trình bày trước lớp - HS tập nói trong nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí: - Nhiều HS trình bày miệng bài văn 
nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng của mình.
nói, cách trình bày 
3.Vận dụng:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của - HS nghe và thực hiện
một bài văn tả cảnh. 
- Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện
nhà sửa lại dàn ý để chuẩn bị viết hoàn 
chỉnh bài văn tả cảnh trong tiết TLV cuối tuần 32.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 .......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________
 Chính tả
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe – Ghi)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Năng lực đặc thù
 - Nghe- Ghi đúng bài chính tả.
 - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm ch-
ương ( BT2, BT3a).
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
 chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
 huân chương, danh hiệu, giải 
 thưởng: Huân chương Lao động, 
 Huân chương Sao vàng, Huân 
 chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, 
 Nghệ sĩ Nhân dân.
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2 Khám phá:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe.
Nam.
- Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, 
 áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- GV giảng nội dung - HS nghe để ghi nội dung
- GV nhắc HS chú ý tập viết những - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ 
từ em dễ viết sai viết sai: 30, XX, 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.34. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. Thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm 
chương ( BT2, BT3a).
* Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu 
- GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ 
bảng phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả
- GV nhận xét, chữa bài * Lời giải:
 a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, 
 văn nghệ, thể thao
 - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì : Huy chương Bạc
 - Giải ba :Huy chương Đồng
 b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài 
 năng:
 - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân 
 dân
 - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
 c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn 
 bóng đá xuất sắc hằng năm:
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
 giày Vàng, Quả bóng Vàng,
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày 
 Bạc, Quả bóng Bạc.
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy 
tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi
 - HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải:
 - GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, 
 Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy 
 chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm 
 sóc trẻ em Việt Nam.
 b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy 
 chương Vàng.
 4. Vận dụng:(3 phút)
 - Cho HS ghi tên các giải thưởng - HS viết:
 theo đúng quy tắc viết hoa:
 + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
 + bông sen bạc + Bông sen Bạc
 + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Chuẩn bị tiết sau 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các huy chương, danh hiệu, giải 
 thưởng và kỉ niệm chương.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................
CHIỀU
 Khoa học
 SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.
 - Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
 - Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con 
người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
tên các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài 
thú) 
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, 
hươu). 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu - HS các tổ quan sát hình và thảo luận 
trả lời cho các câu hỏi trong SGK trang các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
122, 123.
- Tìm hiểu về hổ:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Thường sinh sản vào mùa xuân và 
 mùa hạ
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
cả tuần đầu trong khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? + Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ 
 dạy con săn mồi. 
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập? + Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ 
 con có thể sống độc lập
+ Hình 1a chụp cảnh gì? + Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ 
 nhàng tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì? + Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục 
 xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
+ Hươu ăn gì để sống ? + Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. 
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo + Hươu sống theo bầy đàn.
cặp?
+ Hươu thường bị những loài thú nào + Hươu thường bị những loài thú như 
ăn thịt? hổ, báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Mỗi lứa hươu đẻ một con. 
+ Hươu con mới sinh biết làm gì? + Hươu con mới sinh đã biết đi và bú 
 mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì 
hươu mẹ đã dạy con chạy? bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là 
 loài động vật thường bị các loài động 
 vật khác như hổ, báo sư tử đuổi bắt 
 ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu 
 là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất 
+ Hình 2 chụp ảnh gì ? của hươu đối với kẻ thù.
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm. + Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập 
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực chạy.
Hoạt đông 2: Trò chơi: “nào ta cùng đi săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi 
thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ trò sắm vai
với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là 
hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan 
sát và hỗ trợ. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của - HS nghe và thực hiện
các con vật nuôi ở nhà em.
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia 
chăm sóc chúng.
 ___________________________________________
 Địa lí
 ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG: ĐẤT NGHI XUÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 Học xong bài này, học sinh biết được:
 - Vị trí địa lý của địa phương mình đang sinh sống.
 - Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lý.
 - Đặc điểm tự nhiên của địa phương.
 - Thấy mối quan hệ giữ vị trí địa lý khí hậu và dân cư.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 
Sử dụng các đồ dùng dạy học (tranh ảnh, bản đồ, lược đồ).
 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu quê hương, ý thức xây dựng quê hương 
đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG
 - Bản đồ huyện Nghi Xuân
 - 1 số cảnh đẹp của Nghi Xuân
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Chơi trò chơi: “ Thuyền chở” - HS chơi trò chơi
+ Hà Tĩnh giáp với những tỉnh nào ? 
Hà Tĩnh có bao nhiêu huyện thị?
+ Kể một số di tích lịch sử, văn hóa 
của Hà Tĩnh mà em biết ? - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm - HS ghi vở
nay chúng ta cùng tìm hiểu về địa 
lí,văn hóa Nghi Xuân. 
2. Khám phá:(28phút)
HĐ1: Vị trí địa lý (Làm việc cá nhân) Làm việc nhóm 4: 
- Dựa vào bản đồ hành chính Nghi - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo 
Xuân và những hiểu biết của mình thảo cáo
luận, trả lời các câu hỏi sau:
1. Nghi Xuân tiếp giáp với những - Nghi Xuân Phía tây nam giáp thị 
huyện nào? xã Hồng Lĩnh
 Phía nam giáp huyện Can Lộc và 
2. Nghi Xuân có bao nhiêu xã, thị trấn huyện Lộc Hà
? Hãy kể tên. Phía bắc giáp thị xã Cửa Lò và 
 huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Phía tây bắc giáp huyện Hưng 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Nguyên và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ 
- GV kết luận: An
+ Huyện Nghi Xuân nằm ở phía đông Phía đông giáp Biển Đông.)
bắc tỉnh Hà Tĩnh, cách thủ đô Hà Nội - Nghi Xuân có 17 xã, thị trấn gồm: 
310 km về phía bắc, cách thành phố Hà bao gồm 2 thị trấn: Tiên Điền (huyện 
Tĩnh 47 km, cách thị xã Hồng lỵ), Xuân An và 15 xã: Cổ 
Lĩnh 15 km về phía nam và có vị trí địa Đạm, Cương Gián, Đan Trường, Xuân 
lý: Giang, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân 
Phía tây nam giáp thị xã Hồng Lĩnh Hồng, Xuân Lam, Xuân Liên, Xuân 
Phía nam giáp huyện Can Lộc và Lĩnh, Xuân Mỹ, Xuân Phổ, Xuân 
huyện Lộc Hà Thành, Xuân Viên, Xuân Yên.)
Phía bắc giáp thị xã Cửa Lò và 
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Phía tây bắc giáp huyện Hưng 
Nguyên và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ 
An
Phía đông giáp Biển Đông.)
+ Huyện Nghi Xuân có 17 đơn vị hành 
chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị 
trấn: Tiên Điền (huyện lỵ), Xuân An và 
15 xã: Cổ Đạm, Cương Gián, Đan Trường, Xuân Giang, Xuân Hải, Xuân 
Hội, Xuân Hồng, Xuân Lam, Xuân 
Liên, Xuân Lĩnh, Xuân Mỹ, Xuân 
Phổ, Xuân Thành, Xuân Viên, Xuân 
Yên.)
HĐ2: Đặc điểm tự nhiên:
1. Nghi Xuân có con sông nào chảy 
qua ?
- Đại diện nhóm lên trả lời. 
- Nhóm khác nhận xét. Giáo viên kết 
luận.
HĐ3: Văn hóa, lễ hội
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời cá nhân:
1. Nghi Xuân có những di sản văn hóa - Làm việc nhóm 2: HS thảo luận nội 
phi vật thể nào? dung sau
 + Sông Lam
2. Nghi Xuân có những di tích văn hóa, 
lịch sử nào ?
 - Ca trù Cổ Đạm, Trò Kiều Tiên Điền 
 và Xuân Liên, Sắc Bùa Xuân Lam, 
3. Em biết những lễ hội truyền thống Chầu Văn Xuân Hồng, trò Sĩ - Nông - 
nào của Nghi Xuân ? Công - Thương - Ngư Xuân Thành, Lễ 
 hội Cầu ngư Xuân Hội, các làn điệu 
 dân ca Nghệ Tĩnh...)
 - Di tích văn hóa Nguyễn Du, Di tích 
 văn hóa Nguyễn Công Trứ, Di tích lịch 
- GV nhận xét. sử Đền thờ Nguyễn Xí, Di tích lịch sử 
 Nhà thờ Thiếu bảo Liêu Quận công 
 Đặng Sĩ Vinh.
 - Hội Mỹ Dương tại xã Xuân Mỹ, vào 
 17/12 âm lịch: Lễ cúng thần săn bằng 
 thú rừng. Hội Sĩ Nông Công Thương, 
 tại xã Xuân Thành, vào tháng 5 âm lịch hàng năm. Lễ hội Đầm vực vào tháng 6 
 dương lịch, 
3.Vận dụng:(3 phút)
- Liên hệ thực tế, giáo dục lòng yêu - HS nêu
quê hương, ra sức học tập rèn luyện để 
tô thắm truyền thống, dựng xây quê 
hương.. 
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ. 
- Chuẩn bị tiết sau
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 .......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP .
 CHỦ ĐIỂM : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ 
sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp 
theo.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành:
 - Cả lớp cùng thực hiện.
2. Nội dung sinh hoạt:
a. Giới thiệu: 
- GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc - HS lắng nghe và trả lời.
giáo viên nêu.
1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa 
qua. 2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 
3. Sinh hoạt theo chủ điểm 
b. Tiến hành sinh hoạt:
*Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt 
động trong tuần
Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo 
- Nề nếp: ưu và khuyết điểm:
- Học tập: + Tổ 1 
- Vệ sinh: + Tổ 2 
- Hoạt động khác + Tổ 3 
GV: nhấn mạnh và bổ sung: - HS lắng nghe.
- Một số bạn còn chưa có ý thức trong 
công tác vê sinh.
- Sách vở, đồ dùng học tập 
- Kĩ năng chào hỏi
? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp - HS trả lời
ta phải làm gì?
? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người 
khác ta cần làm gì?
*H. đông 2: Xây dựng kế hoạch trong 
tuần
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận 
luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần và báo cáo kế hoạch tuần 6
làm trong tuần tới (TG: 5P) + Tổ 1 
 + Tổ 2 
 + Tổ 3 
- GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc 
bảng phụ
- Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề 
nếp
- Học tập: - Lập thành tích trong học tập
 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
- Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu 
vực tư quản sạch sẽ.
- Hoạt động khác
+ Chấp hành luật ATGT
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, 
khu vực sân trường.
- Tiếp tục trang trí lớp học
- Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời
*Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm: 
Bảo vệ môi trường - HS nhắc lại kế hoạch tuần
 - GV tổ chức cho HS vệ sinh sân - LT điều hành
 + Tổ 1 Quét phía trước văn phòng
trường + Tổ 2 quét dãy nhà A - GV phân chia khu vực cho 3 tổ + Tổ 3 quét dãy nhà B
 - Tổ trưởng điều hành lao động
 - GV quản lí chung
 - Nhận xét tuyên dương
 - Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi 
trường.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31_tiep_theo_nam_hoc_202.doc