Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân

doc 18 trang Bích Thủy 28/08/2025 580
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 2
 Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm (Dạy 1A2)
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
+ Thể hiện được sự tự tin trước đông người.
+ Giới thiệu được một vài đặc điểm về bản thân.
+ Kể được các bước làm quen với bạn mới.
+ Làm quen được nhiều bạn mới.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV.
+ Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự tin, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; biết dùng những từ ngữ 
đẹp và thích hợp khi nói về bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương và tôn trọng bạn.
- Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã - HS tham gia
chuẩn bị HS: Chào hỏi, 
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, 
chúng ta nên làm gì? B. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường - HS trả lời
em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả - HS quan sát, trả lời
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về 
bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương - HS lắng nghe
ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội 
dung các bước làm quen
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: - HS nhắc lại
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với 
nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin 
về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân, có thể 
thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà, 
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, 
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn, 
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các - HS nhắc lại
bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn C. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn 
mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện - HS quan sát, trả lời
nơi hai bạn làm quen
- GV yêu cầu HS cùng bố (mẹ) mỗi người sắm vai - HS thực hiện
làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các 
bước đã học ở HĐ 1
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý 
nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ 
tên của bạn
D.Vận dụng 
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi 
em sống - HS sắm vai thể hiện 
- GV yêu cầu HS sắm vai cùng (Bố, mẹ) thể hiện tình tình huống
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước 
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em 
mới gặp
Tổng kết: - HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học 
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham 
gia các hoạt động - HS lắng nghe, nhắc 
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi lại để ghi nhớ
nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ 
cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, 
tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn, - HS lắng nghe
Cần nhớ tên và sở thích của bạn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 .............................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 __________________________
 Toán
 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
 - Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách 
thành thạo.
 - HS làm bài1(cột 1,2), 2(a, b, c), 3.
 2. Năng lực: chung
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc 
 - HS: SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 
đúng" với nội dung: Tính: độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ 
 3 4 1 9
 5; ; 1 vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, 
 7 9 6 5 các đội nhanh chóng làm phép tính trên 
 bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính), 
 nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến 
 thắng.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:(15 phút)
 * Phép nhân và phép chia hai phân số:
 - GV đưa 2 VD (SGK -11) - HS quan sát
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HĐ nhóm 4
*Chốt lại : 2 quy tắc + Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép 
 nhân và phép chia hai phân số
 + Báo cáo
 - Tính 
 - Nhắc lại các bước thực hiện của từng 
 QT
3. Thực hành: (15 phút): Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - Làm vở, báo cáo kết quả
 4 3
 - GV nhận xét chữa bài 4 x 3 = = 12 = 3 
 8 8 8 2
 3 2
 3 : 1 = 3x 2 = = 6
 2 1 1
 Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
 - Thực hiện theo mẫu
 - Gọi HS nêu yêu cầu 
 - HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi, 
 - Cho HS tự làm bài các phần còn lại.
 9 5 6 21 40 14 17 51 làm vở, đổi chéo vở để kiểm tra
 x ; : ; x ; : 9 5 9x5 3x3x5 3
 10 6 25 10 7 5 13 26 x 
 10 6 10x6 2x5x2x3 4
 - Tính nhanh với các phần còn lại
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - HD học sinh phân tích đề - HS phân tích đề
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp giải bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Giải
 Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là: 
 1 1 1
 x = (m2)
 2 3 6
 Diện tích mỗi phần là: 
 1 1
 : 3 = (m2)
 6 18
 1
 Đáp số: m2
 18
4.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) - HS nêu
PS với PS ; PS với STN 
- Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 - HS thực hiện
và tìm 1 diện tích quyển sách toán đó.
 2
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 ________________________ Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và 
chiều tối. (BT1)
 - Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học 
trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí. (BT2)
 - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
 - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên 
nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: GD bảo vệ môi trường: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của 
môi trường tự nhiên có tác dụng bảo vệ môi trường qua bài Rừng trưa, Chiều tối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh ảnh rừng tràm
 - HS: SGK, ghi chép và dàn ý sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày từ 
trước.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã - HS trình bày
 chuẩn bị.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Thực hành:(26 phút)
 Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập
 - Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định - 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn.
 yêu cầu 
 - GV cho HS xem tranh rừng tràm. - HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp
 - Yêu cầu học sinh làm bài: - HS thực hiện
 + Đọc kĩ bài văn
 + Gạch chân dưới những hình ảnh em 
 thích
 +Giải thích lí do vì sao em thích hình 
 ảnh đó. - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét và nhấn mạnh một số - HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn.
 câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ VD: Những cây thân tràm vỏ trắng 
 thuật tu từ. vươn lên trời ,chẳng khác gì những cây 
 Bài 2: nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ.
 - Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu
 - GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình - HS đọc đề bài.
 định tả. - 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới 
 - Bài văn gồm mấy phần? thiệu 
 - Đoạn viết nằm trong phần nào của - 3 phần: MB, TB, KL
 bài? - Phần thân bài 
 - GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB 
 nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở 
 đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo 
 TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một 
 thời điểm.
 - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm vở
 - Gọi nhiều HS đọc bài - Cả lớp nhận xét 
 - GV nhận xét và khen những bài viết - HS theo dõi
 sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng
 3. Vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả - HS nhắc lại
 cảnh.
 -Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ - HS nghe và thực hiện
 miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, 
 các em phải lưu ý quan sát và ghi lại 
 KQ quan sát những gì đã thấy.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 .
 ______________________
 CHIỀU:
 Toán
 HỖN SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK.
 - Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS.
 2. Năng lực chung 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bộ đồ dùng gồm các hình vẽ trong SGK- 12
 - HS: SGK, vở viết, bộ đồ dùng học toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": - HS chơi
Nêu các PS có giá trị 1
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:(15 phút)
- Yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn - Học sinh thực hiện 
nguyên và 1 hình tròn chia làm 4 
phần đã tô màu 3 phần 
 - Gắn các hình tròn lên bảng :
 - Giới thiệu và hỏi: 
 + Có mấy hình tròn ? + Có 2 và 3 hình tròn 
 4
 + Hãy tìm cách viết số hình tròn + HS nêu cách viết 
trên? 2 hình tròn và 3 hình tròn 
 4
 - Để biểu diễn số hình tròn trên 
người ta dùng hỗn số.
 3 3
 - Có 2 hình tròn và viết thành 2 
 4 4
hình tròn 
 3
 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai - Học sinh đọc lại
 4 và ba phần tư hoặc hai, ba phần tư. - Gồm 2 phần: phần nguyên và phần 
- Nhận xét về cấu tạo hỗn số phân số
 - 2 là phần nguyên, 3 là phần PS
 4
 - Yêu cầu học sinh đọc và viết - HS đọc và viết
 3
 - Hướng dẫn so sánh 3 và 1 < 1
 4 4
 - Kết luận: Phần PS của hỗn số bao 
giờ cũng < 1 
 * GV chốt lại:
 - Cấu tạo của hỗn số - HS nghe
 - Cách đọc, viết hỗn số
3. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu, yêu cầu - Viết rồi đọc hỗn số
HS làm bài. - Quan sát hình vẽ, làm bài, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu học sinh làm bài quả
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - Nêu các hỗn số và cách đọc
 1
giải thích cách làm a) 2 đọc là hai và một phần tư
 4
 4
 b) 2 đọc là hai và bốn phần năm
 5
 2
 c) 3 đọc là ba và hai phần ba
 3
 Bài 2: (a) HĐ cá nhân - Viết hỗn số vào chỗ chấm 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS quan sát
 - Kẻ trục tia số như SGK lên bảng - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu học sinh làm bài - HS nghe
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
- Kết luận: Giá trị của hỗn số bao giờ 
cũng > 1
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khắc sâu cấu tạo và cách đọc hỗn - HS nghe và nhắc lại 
số. 
- Hãy chia đều 5 quả cam cho 3 người - HS nghe và thực hiện
? 
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 __________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại 
được rõ ràng đủ ý.
 *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh 
động.
 - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
 - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
 2. Năng lực chung 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân 
tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Khởi động:(3’)
-Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự - HS thi kể 
Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã 
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể 3. Thực hành:(23 phút)
 Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Vận dụng, trải nghiệm(3 phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 _________________________
 Tự học
 LUYỆN TOÁN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực:
 - Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng, trừ, nhân, chia hai phân 
số.
 - Rèn cách đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số
 - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết 
vấn đề.
 2. Phẩm chất:
 - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức hát tập thể. - HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
-. Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Hướng dẫn HS tự học
Hoạt động 1:HD hoàn thành các bài tập 
Toán ở SGK (dành cho những HS chưa 
hoàn thành)
- Gọi HS nhắc lại các yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập
- Gv hướng dẫn, theo dõi hs làm - HS tự hoàn thành các bài tập còn lại
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập Chia sẻ cách tính.
Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 1: Tính
 6 3 7 1
a) ; b) ; - 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.
 5 8 9 6
 40 21 9 4 - Cả lớp nhận xét
 c) b) d) :
 7 5 5 7 - GV nhận xét.
Bài 2:Đọc rồi chuyển các hỗn số sau về 
phân số
 - HS chia sẻ bài làm trước lớp .
 2 6 11
 a) 4 = b) 6 = c) 27 = - Cả lớp nhận xét bổ sung.
 3 10 12
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
 7 1 7 2 2 3 1
 - HS thảo luận nhóm 2, trình bày bài bảng 
19 3 19 3 5 4 4 nhóm
 - HS trình bày bài trên bảng lóp
 Cả lớp nhận xét
 Kết quả: a, 
Bài 4: Tính diện tích của hình chữ nhật 
biết chiều dài và12 m vàchiều rộng 9 m. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ.
 10 10
 Đáp số: m2
- GV cho HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết những gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em làm 
bảng phụ.
- GV chữa bài. Bài 5: *Dũng có 56 viên bi, Dũng cho 
 4 5 - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở, 1 nhóm 
Bình số bi, cho Minh số bi còn lại sau làm bảng phụ.
 7 8 - HS nhận xét bài bạn
khi cho Bình. Hỏi Dũng cho Minh bao Đáp số: 15 viên
nhiêu viên bi ?
- GV cho HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết những gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm bài 
vào vở, 1 nhóm làm bảng phụ.
- GV chữa bài.
3. Vận dụng
- Về nhà xem lại cách cộng, trừ, nhân, chia 
phân số với phân số; phân số với số tự 
nhiên.
- GV củng cố nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 ____________________________
 Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Toán
 HỖN SỐ (tiếp)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính 
 cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập.
 - Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép 
 tính với phân số.
 - Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2, 3 (chuyển thành bài tập 
 viết phân số thập phân dưới dạng hỗn số.)
 - Giảm tải những bài tập cộng, trừ, nhân, chia các hỗn số.
 2. Năng lực chung 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
 lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
 cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
 khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bộ đồ dùng Toán gồm các hình vẽ SGK- 13 - HS: SGK, vở viết, bộ đồ dùng học toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS lên điều khiển cho các bạn - Quản trò viết viết một hỗn số, đọc và 
chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một nêu cấu tạo hỗn số đó.
hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Khám phá:(12 phút)
*Cách tiến hành:
- Gắn các hình vẽ 
- Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số phần - Quan sát và viết PS biểu thị 
 5
hình vuông đã được tô màu 2 hình vuông được tô màu
 8
 - Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã 21
được tô màu hình vuông được tô màu
 8
 5 21
- Vậy ta có: 2 
 8 8
 5 21
- Nêu vấn đề: Vì sao: 2 - HĐ nhóm 2 và nêu cách làm
 8 8
 5 5 2 8 5 2 8 5 21
 - GV hướng dẫn HS cách làm 2 2 
 8 8 8 8 8 8
 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 hỗn - TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi 
số thành PS cộng với TS ở phần PS
 - MS bằng MS ở phần PS
3. Thực hành: (18 phút)
*Cách tiến hành:
 Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành PS
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài 1 2 3 1 7 2 4 5 2 22
 2 ;4 
 3 3 3 5 5 5
 1 3 4 1 13 5 9 7 5 68
 3 ;9 
 4 4 4 7 7 7
 3 10 10 3 103
 10 
 Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân 10 10 10
 -1 học sinh đọc yêu cầu (Chuyển 
thành phân số không thực hiện tính)
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - GV nhận xét chữa bài - Tính
 - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài 3: (a, c): HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu 1 1 7 13 20
 - HS thực hiện tương tự bài 2. 2 4 
 - GV nhận xét chữa bài 3 3 3 3 3
 3 7 103 47 56
 10 4 
 10 10 10 10 10
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu cách thực hịên phép tính với - HS nêu
hỗn số ?
- Nêu cách thực hiện cộng một số tự - HS nêu
nhiên với một phân số.(Kết quả ghi 
dưới dạng hỗn số)
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 __________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê 
dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng(BT1)
 - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu(BT2)
 - Rèn khả năng phân tích, tổng hợp cho HS
 - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm việc
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: HS thấy được vẻ đẹp của cảnh mưa rào, giáo dục HS có ý thức 
BVMT luôn sạch sẽ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Ti vi, máy tính.
 - HS: SGK, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn văn tả cảnh các - 4-5 HS thi đọc bài văn 
 buổi trong ngày.
 - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:(26 phút)
Bài 1: HĐ nhóm 4 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1, xác - Cả lớp đọc thầm bài văn Nghìn năm 
định yêu cầu của bài 1 văn hiến. 
- Tổ chức hoạt động nhóm đọc bảng - HS hoạt động nhóm, báo cáo kết quả. 
thống kê và TLCH Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ + Số khoa thi: 185; số tiến sĩ: 2896
năm 1075 đến năm 1919? 
 + Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng + 6 HS tiếp nối nhau đọc lại bảng 
nguyên ở từng thời đại? thống kê
 + Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên + Số bia: 82; số tiến sĩ: 1306
bia còn lại đến ngày nay? 
 + Các số liệu thống kê trên được trình + 2 hình thức: bảng số liệu và nêu số 
bày dưới những hình thức nào? liệu 
- Kết luận: Các số liệu được trình bày 
dưới 2 hình thức. Các số liệu thống kê 
giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, 
dễ so sánh, tăng sức thuyết phục cho nx 
về truyền thống văn hiến lâu đời của 
nước ta.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc 
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV yêu - HS các nhóm thảo luận.
cầu HS thảo luận nhóm
- HS làm bài - HS viết vào vở 
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả.
- Nhìn vào bảng thống kê em biết được - Số tổ trong lớp, số HS trong từng tổ, 
điều gì? số HS khá, giỏi trong từng tổ 
- Tổ nào có nhiều HS khá, giỏi nhất? - HS nêu
Tổ nào có nhiều HS nữ nhất ?
3. Vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Bảng thống kê có tác dụng gì ? - Giúp ta biết được những số liệu chính 
 xác, tìm số liệu nhanh chóng, dễ dàng 
 so sánh các số liệu
 - Em hãy lập bảnh thống kê số tiết của - HS nghe và thực hiện
các môn học ở trường. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 _________________________
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP
 CHỦ ĐỀ : MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, 
và việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp 
theo.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành:
2. Nội dung sinh hoạt: - Cả lớp cùng thực hiện.
a. Giới thiệu: 
- GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc 
giáo viên nêu. - HS lắng nghe và trả lời.
1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa 
qua.
2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 
3. Sinh hoạt theo chủ điểm 
b. Tiến hành sinh hoạt:
*Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt 
động trong tuần
Gv gọi lớp trưởng lên điều hành nhận xét 
các mặt trong tuần: - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo 
- Nề nếp: ưu và khuyết điểm:
- Học tập: + Tổ 1 
- Vệ sinh: + Tổ 2 
- Hoạt động khác + Tổ 3 
GV: Nhận xét về việc đánh giá của các - HS lắng nghe. bạn tổ trưởng.
Đánh giá bổ sung thêm:
- Về nề nếp học tập : Nhiều em có ý thức 
tốt trong học tập: ..
Tuy nhiên vẫn còn 1 số em chưa có sự cố - HS trả lời
gắng: ..
- Một số bạn còn chưa có ý thức trong 
công tác vê sinh.
- Sách vở, đồ dùng học tập: Khá đầy đủ . 
Tuyên dương: . 
- Trực nhật vệ sinh:
*Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ điểm Các tổ khác lắng nghe và nhận xét.
- GV mời LT lên điều hành:
+ Tổ 1 Kể chuyện
+ Tổ 2 Hát
+ Tổ 3 Đọc thơ
3. Tổng kết: 
 - Cả lớp cùng hát bài: “Lớp chúng ta đoàn 
kêt”
 - HS hát.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .
 _________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_2_thu_5_6_nam_hoc_2023_2.doc