Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên

docx 14 trang Bích Thủy 28/08/2025 290
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Thiều Thị Liên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 11
 Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 - Biết cộng, trừ số thập phân.
 - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính .
 - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất .
 - Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức số 
tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để 
tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(3 phút)
 - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số - Học sinh tham gia chơi.
 8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7, 
 x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò - Lắng nghe.
 chơi và tuyên dương đội thắng cuộc.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 lên bảng: Luyện tập chung bài vào vở.
 2. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính với - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 phần a, b. quả
 - GV nhận xét, kết luận a) 605,26 + 217,3 = 822,56 .
 b) 800,56 – 384,48 = 416,08 .
 c)16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 –10,3 
 Bài 2: HĐ nhóm = 11,34
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, trao đổi vở cho nhau để 
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành kiểm tra sau đó chia sẻ trước lớp. 
phần trong phép tính a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8
 x = 5,2 + 5,7
 x = 10,9
 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9
 x + 2,7 = 13,6
 x = 13,6 – 2,7
Bài 3: HĐ cá nhân x = 10,9
- GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài. - Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận a) 12,45 + 6,98 +7,55
 = (12,45 +7,55) +6,98
 = 20 + 6,98 
 = 26,98
 b) 42,37 - 28,73 - 11,27 
 = 42,37 - (28,73 +11,27) 
 = 42,37 - 40 
 = 2,37
Bài 4:(M3,4) 
- Cho HS đọc bài tóm tắt bài toán - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
sau đó giải và chia sẻ trước lớp Bài giải
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 giời thứ hai là:
 13,25 - 1,5 = 11,76(km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 hai giờ đầu là:
 13,25 + 11,75 = 25(km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 giờ thứ ba là:
 36 - 25 = 11(km)
 Đáp số: 11 km
Bài 5:(M4)
- HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Số thứ ba là: 8 - 4,7 = 3,3
 Số thữ nhất là: 8 - 5,5 = 2,5
 Số thứ hai là: 5,5 - 3,3 = 2,2
3. Vận dụng:(4 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu.
trong tiết dạy. - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài
 Tìm x
 X + 5,34 = 14,7 - 4,56
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .. ................
.... 
 ______________________________________
 Luyện từ và câu
 QUAN HỆ TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) .
 - Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định 
được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ 
từ (BT3) .
 - Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với 
quan hệ từ.
 - Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết.
 * HS HTT đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3 .
 2. Năng lực chung : 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng quan hệ từ khi nói, viết 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận 
xét
 - Học sinh: Vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5 phút)
 - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Nêu những đại từ xưng 
 hô thường dùng
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe.
 xét, tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết
 lên bảng : Quan hệ từ
 2.Khám phá:(15 phút)
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc
 - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS trao đổi thảo luận
 - Từ in đậm nối những từ ngữ nào - HS nối tiếp nhau trả lời trong câu
- Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét KL 
a) Rừng say ngây và ấm nóng. a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ 
 liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi... b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở 
 hữu)
c) Không đơm đặc như hoa đào c) như nối không đơm đặc với hoa đào 
nhưng cành mai... (quan hệ so sánh)
 - nhưng nối câu văn sau với câu văn 
 trước (quan hệ tương phản)
- Quan hệ từ là gì? - HS trả lời
- Quan hệ từ có tác dụng gì?
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cách tiến hành như bài 1 - HS thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều 
 kiện giả thiết.
 b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương 
 phản.
- KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu 
được nối với nhau không phải bằng 
một quan hệ từ mà bằng một cặp từ 
chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những 
quan hệ nhất định về nghĩa giữa các 
bộ phận câu.
- Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 
3. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở - HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm 
để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. tra chéo,1 HS lên bảng làm, chia sẻ 
- GV nhận xét chữa bài trước lớp
 a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa.
 của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi.
 rằng nối cho với bộ phận câu đứng 
 sau.
 b, và nối to với nặng.
 như nối rơi xuống với ai ném đá.
 c, với ngồi với ông nội 
 về nối giảng với từng loài cây.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS làm tương tự bài 1 - HS làm bài.
- GV kết luận lời giải đúng Đáp án
 a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh 
 mát
 - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả
 b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương 
 phản
 Bài 3:(M3,4) : HĐ cá nhân 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo 
 cáo giáo viên. 
 + Em và An là đôi bạn thân.
 + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại 
 học giỏi toán.
 + Cái áo của tôi còn mới nguyên.
 1. Vận dụng:(3 phút)
 - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: - HS đặt câu
 để, do, bằng.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện
 về tình bạn trong đó có sử dụng quan 
 hệ từ.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .. ................
 .... 
 __________________________________
 Khoa học 
 TRE, MÂY, SONG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
 - HS nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
 - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo 
quản chúng
 - Yêu thích các sản phẩm làm từ tre, mây, song.
 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế 
giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, 
con người.
 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh.
 - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" kể nhanh, kể đúng tên các đồ vật 
trong gia đình.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2. Khám phá
* Cách tiến hành: 
  Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, 
ứng dụng của tre, mây, song
- GV chia nhóm, phát cho các nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm: HS 
phiếu bài tập. đọc thông tin có trong SGK, kết hợp 
 với kinh nghiệm cá nhân hoàn thành 
 phiếu:
 re Mây, song
 Đặc - Mọc đứng, - Cây leo, 
 điểm thân tròn, thân gỗ, dài, 
 rỗng bên không phân 
 trong, gồm nhánh
 nhiều đốt, - Dài đòn 
 thẳng hình hàng trăm 
 ống mét
 - Cứng, đàn 
 hồi, chịu áp 
 lực và lực 
 căng
 Ứng - Làm nhà, - Làm lạt, 
 dụng nông cụ, đồ đan lát, làm 
 dùng đồ mỹ nghệ
 - Trồng để - Làm dây 
 phủ xanh, buộc, đóng 
 làm hàng bè, bàn 
 rào b o ghế 
 vệ 
- GV nhận xét, thống nhất kết quả làm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, 
việc các nhóm khác bổ sung.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu sản phẩm từ 
tre, mây song
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát - Nhóm trương điều khiển các nhóm 
hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên thực hiện
đồ dùng và vật liệu tạo nên đồ dùng - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác 
đó. bổ sung.
 Hình Tên sản phẩ Tên vật 
 liệu
 4 - Đòn gánh Tre - Ống đựng nước Ống tre
 5 -Bộ bàn ghế tiếp Mây
 khách
 6 - Các loại rổ Tre
 7 - Thuyền nan, cần Tre
 câu, sọt, nhà, 
- GV nhận xét, thống nhất đáp án chuồng lợn 
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các thang, chõng, sáo, 
câu hỏi trong SGK. tay cầm cối xay
- GVchốt: Tre, mây, song là vật liệu 
phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản 
phẩm của các vật liệu này rất đa dạng 
và phong phú. Những đồ dùng trong 
gia đình được làm từ tre hoặc mây, 
song thường được sơn dầu để bảo 
quản, chống ẩm mốc.
 Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng làm - Kể những đồ dùng làm bằng tre, mâu, 
bằng tre, mây, song mà bạn biết (2 song mà bạn biết?
dãy). - Nêu cách bảo quản những đồ dùng 
- GV nhận xét, tuyên dương. bằng tre, mây song có trong nhà bạn?
 - 2 dãy thi đua kể
3.Vận dụng
 - Ngày nay, các đồ dùng làm bằng tre, - HS nêu
mây, song còn được dùng thường 
xuyên hay không ? Vì sao ?
- Em sẽ nói để mọi người trong gia - HS nêu
đình em sử dụng các sản phẩm từ thiên 
nhiên nhiều hơn ?
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .. ................
 .... 
 _________________________________
 Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023
 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
 - Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự 
nhiên .
 - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán 
có liên quan. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử 
dụng công cụ và phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn 
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 
 "Điền nhanh, điền đúng" vào ô bạn thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh 
 trống: hơn thì chiến thắng.
 SH 37,5 45,7
 SH 56,2 26,15
 T 45,63 175,4 - HS nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá:(15 phút)
 *Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm=> Cả lớp
 + Ví dụ 1:
 * Hình thành phép nhân
 - GV vẽ lên bảng và nêu bài toán - HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ.
 - Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba - HS : Chu vi của hình tam giác ABC 
 cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài bẳng tổng độ dài 3 cạnh : 
 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác 1,2m + 1,2m + 1,2m
 đó. - 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng 
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính chu 1,2m
 vi của hình tam giác ABC. - HS thảo luận.
 - GV : 3 cạnh của hình tam giác BC 
 có gì đặc biệt ? - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
 * Tìm kết qủa và nhận xét.
 - GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy 1,2m = 12dm
 nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3. 12
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính của 3
 mình. 36dm 
 - GV nghe HS trình bày và viết cách 36dm = 3,6m
 làm lên bảng như phần bài học trong Vậy 1,2 3 = 3,6 (m)
 SGK. - Cách đặt tính cũng cho kết quả 
 1,2 3 = 3,6 (m) - HS cả lớp cùng thực hiện.
- Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét 
? - HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước 
- Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai lớp, 
cách tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép 
tính 1,2 3 theo cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép - HS cả lớp theo dõi và nhận xét :
nhân.
 12 1,2
 3 và 3
 36 3,6
- Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 * Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính.
phép nhân này. * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu 
 phẩy còn một phép tính không có.
+ Ví dụ 2:
- GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và - 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, 
tính 0,46 12. HS cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy 
- GV gọi HS nhận xét bạn làm bài nháp.
trên bảng.
- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách - HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai 
tính của mình. thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét cách tính của HS. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
+ Ghi nhớ và nhận xét.
3. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. tính.
- GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả
 Kết quả:
 a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0
Bài 3: HĐ cặp đôi 
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi - HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp
thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp Bài giải
- GV chữa bài cho HS Trong 4 giờ ô tô đi được là:
 42,6 x 4 = 170,4 (km)
 Đáp số: 170,4 km
Bài 2:(M3,4)
- Cho HS tự làm và chia sẻ trước - HS làm và báo cáo giáo viên
lớp. Thừa số 3 18 8,07 2,389 Thừa số 3 5 10
 Tích 9,54 40,35 23,89
 4. Vận dụng:(4 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
 bài tập sau:
 Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 
 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó 
 dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- 
 gam?
 - Về nhà tự đặt các đề toán trong đó - HS nghe và thực hiện
 có sử dụng các phép tính nhân một 
 số thập phân với một số tự nhiên để 
 làm?
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 ____________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa 
phương.
 -Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được 
lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
 - 
 * GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
 * GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài.
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Nghiêm túc và có trách nhiệm luyện tập viết đơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: + Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn.
 + Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn đủ dùng cho HS
 - HS : SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:(3 phút) - Kiểm tra, chấm bài của HS viết bài - HS thực hiện
văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết 
lại
- Nhận xét bài làm của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung - HS nghe và thực hiện
bài
2. Thực hành:(28 phút)
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm đôi=> Cả lớp
- Gọi HS đọc đề - HS đọc dề
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề + Tranh 1: Vẽ cảnh gió bão ở một khu 
bài và mô tả lại những gì vẽ trong phố, có rất nhiều cành cây to gãy, gần 
tranh. sát vào đường dây điện, rất nguy hiểm
 + Tranh 2: Vẽ cảnh bà con đang rất sợ 
 hãi khi chứng kiến cảnh dùng thuốc nổ 
 đánh cá làm chết cả cá con và ô nhiễm 
 môi trường
- Trước tình trạng mà hai bức tranh mô 
tả. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm 
đơn kiến nghị để các cơ quan chức 
năng có thẩm quyền giải quyết.
 * Xây dựng mẫu đơn
- Hãy nêu những quy định bắt buộc khi + Khi viết đơn phải trình bày đúng quy 
viết đơn định: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn. 
- GV ghi bảng ý kiến HS phát biểu nơi nhận đơn, tên của người viết, chức 
 vụ, lí do viết đơn, chữ kí của người viết 
 đơn.
- Theo em tên của đơn là gì? + Đơn kiến nghị, hay đơn dề nghị.
- Nơi nhận đơn em viết những gì? + Kính gửi: Công ti cây xanh xã ...
 UBND xã ....
- Người viết đơn ở đây là ai? + Người viết đơn phải là bác tổ trưởng 
 dân phố...
- Em là người viết đơn tại sao không + Em chỉ là người viết hộ cho bác 
viết tên em trưởng thôn.
- Phần lí do bài viết em nên viết những + Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ 
gì? rõ ràng về tình hình thực tế, những tác 
 động xấu đã, đang, và sẽ xảy ra đối với 
 con người và môi trường sống ở đây và 
 hướng giải quyết.
- Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 trong - 2 HS nối tiếp nhau trình bày.
2 đề trên?
* Thực hành viết đơn
- Treo bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn - HS làm bài
hoặc phát mẫu đơn in sẵn
- GV có thể gợi ý:
- Gọi HS trình bày đơn - 3 HS trình bày
- Nhận xét 2. Vận dụng:(4 phút)
- Vừa rồi các em học bài gì? - Học sinh phát biểu.
- Giáo viên nhận xét tiết học tuyên - Lắng nghe.
dương học sinh tích cực.
- Về nhà viết một lá đơn kiến nghị về - HS nghe và thực hiện
việc đổ rác thải bừa bãi xuống ao, hồ.
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 .. ................
.... 
 ________________________________________
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP
 CHỦ ĐỀ: TRI ÂN THẦY CÔ GIÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ 
sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp 
theo.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Tri ân Thầy cô giáo, chào mừng ngày nhà giáo 
Việt Nam 20.11
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành:
 - Cả lớp cùng thực hiện.
2. Nội dung sinh hoạt:
a. Giới thiệu: 
- GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc - HS lắng nghe và trả lời.
giáo viên nêu.
1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa 
qua.
2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 
3. Sinh hoạt theo chủ điểm 
b. Tiến hành sinh hoạt:
*Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt 
động trong tuần
Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo 
- Nề nếp: ưu và khuyết điểm:
- Học tập: + Tổ 1 
- Vệ sinh: + Tổ 2 
- Hoạt động khác + Tổ 3 GV: nhấn mạnh và bổ sung: - HS lắng nghe.
- Một số bạn còn chưa có ý thức trong 
công tác vê sinh.
- Sách vở, đồ dùng học tập 
- Kĩ năng chào hỏi
? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp - HS trả lời
ta phải làm gì?
? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người 
khác ta cần làm gì?
*Hoạt đông 2: Xây dựng kế hoạch trong 
tuần
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận 
luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần và báo cáo kế hoạch tuần 6
làm trong tuần tới (TG: 5P) + Tổ 1 
 + Tổ 2 
 + Tổ 3 
- GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc 
bảng phụ
- Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề 
nếp
- Học tập: - Lập thành tích trong học tập
 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
- Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu 
vực tư quản sạch sẽ.
- Hoạt động khác
+ Chấp hành luật ATGT
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, 
khu vực sân trường.
- Tiếp tục trang trí lớp học - HS nhắc lại kế hoạch tuần
*Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm : 
Tri ân Thầy cô giáo
- GV mời lớp trưởng lên điều hành trò - Lớp trưởng điều hành
chơi Rung chuông vàng chào mừng ngày 
Nhà giáo Việt Nam 20,11
Câu 1. Tên đầy đủ của ngày 20-11? Đáp án: Hiến chương Nhà giáo Việt 
 Nam
Câu 2. Đất nước Việt Nam có bao nhiêu Đáp án: 54 dân tộc , dân tộc Kinh đông 
dân tộc ? Dân tộc nào chiếm số lượng dân nhất
nhiều nhất hiện nay?
Câu 3. Đây là một ấn phẩm mà các lớp Đáp án: Báo tường.
thường làm nhân ngày 20/11.
Câu 4: Mùng một tết cha – Mùng hai tết Đáp án: Tết thầy. Câu ca dao thể hiện 
mẹ – vậy mùng ba tết ai? đức tính tôn sư trọng đạo của nhân dân 
 ta từ xưa.
Câu 5: Bài hát của nhạc sĩ Vũ Hoàng về Đáp án: Bài hát Bụi Phấn
thầy cô (gợi ý bắt đầu bài: Khi thầy...) Câu 6: Trong bài thơ ngày đầu tiên đi học 
của nhà thơ Viễn Phương – cô giáo được Đáp án: Cô giáo như mẹ hiền
so sánh với ai ?
Câu 7: Người dạy học ngày xưa được gọi Đáp án: Thầy đồ.
là gì ?
Câu 8: Vị vua cuối cùng của lịch sử phong Đáp án: vua Bảo Đại.
kiến của Việt Nam?
Câu 9: Con số nào được tượng trưng cho Đáp án: Con số 10
ngày 20-11, theo phong trào dạy tốt, học 
tốt?
Câu 10: Danh hiệu cao quý nhà nước trao Đáp án: Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân 
tặng cho các thầy cô giáo có thành tích dân
xuất sắc trong sự nghiệp giáo dục, đó là 
những danh hiệu nào?
Câu 11. Đây là một nhà thơ mù cũng là Đáp án: Nguyễn Đình Chiểu.
một thầy giáo, thầy thuốc.
- GV theo dõi, tổng hợp kết quả.
- GV nhật xét, tuyên dương, trao giải.
- GV chốt nội dung, dặn HS chuẩn bị cho 
tiết sinh hoạt theo chủ điểm tuân sau.
3. Tổng kết: 
 - Cả lớp cùng hát bài: “Lớp chúng ta đoàn 
kêt”
 ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_11_tiep_theo_nam_hoc_202.docx