Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)

docx 6 trang Hải Đạt 17/11/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
 TRƯỜNG TH TRẦN THÀNH NGỌ MÔN TIẾNG VIỆT- PHẦN ĐỌC – HIỂU LỚP 5
 (Thời gian làm bài 30 phút) Mã phách
Họ và tên: Giám thị 1: . . 
 Giám thị 2: . . .. .
Lớp: SBD .
 Giáo viên chấm
 Nhận xét của giáo viên Mã phách
 .............Điểm: . .. ...
 .. .. ... .. 
 I.Kiểm tra đọc (10 điểm) 
 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Đọc thành tiếng các bài đọc ngoài SGK và TLCH
 2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
 Cây lá đỏ
 Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng 
 hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ 
 vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa.
 Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bà 
 và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây 
 lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận 
 được thư của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, 
 em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả 
 nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên không? Chị 
 bạn thân nhất của chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư 
 phạm còn chị Duyên đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem 
 về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy làm 
 việc có nhiều thứ cây ấy lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, 
 nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã 
 anh dũng hy sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến 
 trường, em ạ ”
 Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ 
 nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
 Theo Trần Hoài Dương 
 Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ
 Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau
 Câu 1. (M1- 0.5 điểm) Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về? 
 A. Chị Phương B. Ông của Loan C. Mẹ của Loan D. Chị Duyên 
 Câu 2. (M1-0.5 điểm) Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ?
 A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời gian quét lá.
 B. Vì cây lá đỏ không ra quả để thu hoạch
 C. Vì muốn có đất để trồng nhãn
 D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều không may mắn cho gia đình 
 Không viết vào phần gạch chéo này.
 Câu 3:(M2- 1 điểm): a. Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào?
 A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn.
 B. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
 C. Gợi nhớ đến quê hương và những ngày tháng hạnh phúc bên gia đình
 D. Gợi nhớ đến chị Phương và nhớ đến những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ.
 b. Vì sao đọc xong thư của chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ đẹp và 
 thấy quý hơn bao giờ hết? (0.5 điểm)
 A. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nhớ về quê hương với những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng
 B. Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp của hai chị.
 C. Vì cây lá đỏ gợi nhớ nơi xa xôi mà chị Phương đang công tác.
 D. Vì Loan khâm phục sự dũng cảm của chị Phương, thêm yêu quý người chị gái 
 của mình.
 Câu 4:(M3 - 1 điểm). Cây lá đỏ có ý nghĩa gì đối với chị Phương?
 ..................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Câu 5: (M1-1 điểm) Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong 
 đoạn dưới đây. Chọn đáp án đúng: (1đ)
 Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh 
 khắp ba miền Bắc − Trung − Nam.
 A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 
 B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
 C. Đánh dấu các ý liệt kê.
 D. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
 Câu 6: (M2- 1 điểm) : Nối đúng
1. Nếu trời tiếp tục mưa thì vườn rau sẽ a, Cặp kết từ biểu thị quan 
ngập úng. hệ tương phản
2. Mặc dù Hoa không phải là học sinh b, Cặp kết từ biểu thị quan 
giỏi nhưng cậu ấy luôn cố gắng hoàn hệ tăng tiến
thành đầy đủ các bài tập được giao.
3. Trời càng về khuya càng trở nên lạnh c, Cặp kết từ biểu thị quan 
lẽo hơn. hệ giả thiết - kết quả
 Câu 7: (M2 - 1 điểm) a, Gạch chân điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây.
 Nếu thế giới không có trẻ con
 Ai sẽ dạy bông hoa học nói
 Ai sẽ tô biển hoa màu vàng Ai sẽ nhốt hương thơm vào túi?
 (Thục Linh) 
b. Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
Câu 8: (M3 - 1 điểm) Đặt 1 câu có sử dụng cặp kết từ.
 UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
 TRƯỜNG TH TRẦN THÀNH NGỌ MÔN TIẾNG VIỆT- PHẦN ĐỌC – HIỂU LỚP 5
 (Thời gian làm bài 30 phút) Mã phách
Họ và tên: Giám thị 1: . . 
 Giám thị 2: . . .. .
Lớp: SBD .
 Giáo viên chấm
 Nhận xét của giáo viên Mã phách
 .............Điểm: . .. ...
 .. .. ... .. 
 Kiểm tra Viết (10 điểm): Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về 
 một bài thơ.
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................
 ĐÁP ÁN
 Mỗi đáp án khoanh đúng được 0,5 điểm
 Câu 1 2 3(a) 3 (b) 5 6
 Đáp án D C D B D B
 Câu 4:(M3 - 1 điểm). Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó vì đó là 
 món quà mà người bạn thân của chị tặng.
 - Đánh giá theo ý trình bày của học sinh.
 Câu 6 : 1C-2A-3B
 Câu 7:
 a, (0,5đ) Điệp từ, điệp ngữ: “ Ai sẽ”
 b, (0,5đ) Tác dụng: Nhấn mạnh vai trò và vị trí của trẻ con trong cuộc sống, trong 
 thế giới này. Trẻ con là những người ngây thơ, hồn nhiên và yêu cuộc sống, không 
 thể thiếu để thế giới trở nên hiền hoà, hạnh phúc. 
 Câu 8: Lưu ý: Đặt đúng câu theo yêu cầu được 1 điểm (Đầu câu không viết hoa, 
 cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm). 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_5_nam_hoc_2024_2025_tru.docx