Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 14

docx 21 trang Hải Đạt 17/11/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 14
 Họ và tên: ..Lớp 
 Kiến thức cần nhớ
 1. Tập đọc
Chuỗi ngọc lam: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, 
biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
Hạt gạo làng ta: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi 
là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến 
chống Mĩ cứu nước.
 2. Luyện từ và câu
 DANH TỪ:
 Danh từ là những từ dùng chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,...). Có 2 
loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ riêng.
 1. Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ 
thể và danh từ trừu tượng.
 * Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, 
vật, các hiện tượng, đơn vị.
 Ví dụ: 
 - Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...
 - Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...
 - Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,...
 - Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).
 + Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...
 + Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,...
 + Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,...
 + Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,...
 + Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...
 * Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, 
không nhìn được bằng mắt.
 Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch 
sử, tình yêu, niềm vui,...
 2. Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh. Khi viết các danh từ 
riêng, ta cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên riêng.
 3. Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm 
danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.
 Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,... ĐỘNG TỪ:
Động từ (ĐT): ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
V.D : - Đi, chạy ,nhảy,... (ĐT chỉ hoạt động )
 - Vui, buồn, giận, ... (ĐT chỉ trạng thái )
 TÍNH TỪ
Tính từ(TT): TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
Cách phân biệt các DT,ĐT, TT dễ lẫn lộn:
 Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết (kết hợp) với các 
phụ từ.
a - Danh từ :
 - Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai, ba, những, các,... ở 
phía trước ( những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,...)
 - DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,... ở phía sau ( hôm ấy, trận 
đấunày, tư tưởng đó,... )
 - DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau ( lợi ích nào 
? chỗ nào? khinào?...)
 - Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,... ở phía trước thì tạo thành một DT mới 
( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,...)
 - Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại:
V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. ( sạch sẽ (TT) đã trở thành DT )
 b - Động từ :
 - Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,... ở phía trước ( 
hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,...)
 - Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả 
năng này) (đến bao giờ? chờ bao lâu?...) 
c - Tính từ :
 - Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, quá, cực kì, vô 
cùng,... (rất tốt, đẹp lắm,...)
* Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như : yêu, ghét, xúc động,... cũng kết hợp được 
với các từ :rất, hơi, lắm,.... Vì vậy,khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho 
thử kết hợp với hãy, đừng, chớ,...Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.
 ĐẠI TỪ:
 Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm 
TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
 ==> Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình): Là từ được người 
nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
 Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
 + Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
 + Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, ...
 + Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, 
hắn, bọn họ, chúng nó,...
 ==> Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?... ==> Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế 
 Lưu ý: Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống 
như từ loại ấy. Cụ thể:
 - Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT đo đó chúng có thể có chức vụ trong câu 
như DT.
 - Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong 
câu như ĐT, TT.
 - Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ 
xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT:
 + Chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc: ông, bà,anh, chị, em, con, cháu,...
 + Chỉ một số chức vụ - nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, 
luật sư,...
 Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc, DT chỉ chức vụ - 
nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta 
cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.
 V.D1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là DT chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc)
 V.D2 : Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là DT chỉ đơn vị ).
 V.D3 : Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)
 QUY TẮC VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG
 - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo 
thành tên đó.
 - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành 
tên riêng đó. Nếu bộ phận tạo thành tên riêng gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch 
nối. Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. 
Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt
 QUAN HỆ TỪ
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ 
hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, 
về, 
VD:
- Dù đúng hay sai thì cậu ấy cũng phải về nhà.
- Lan và Mai là đôi bạn cùng tiến trong học tập.
 Lưu ý
Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ 
thường gặp là:
Vì nên ; do .nên .; nhờ .mà : Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
VD:
Vì trời mưa nên chúng tôi quyết định ở nhà.
Do lười học nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra vừa rồi
Nhờ kiên trì mà anh ấy đã đạt được cái gật đầu từ cô ấy
Nếu thì ; hễ thì : Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả
VD: Nếu mẹ đồng ý thì tối nay em sẽ đi xem phim với Hoa.
Hễ anh ấy nói chuyện thì lũ trẻ con trong xóm lại bắt đầu cười
Tuy nhưng ; mặc dù nhưng : Biểu thị quan hệ tương phản
VD
Tuy đường xa nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn.
Mặc dù mất điện nhưng Lan vẫn kiên trì ngồi học bài.
Không những .mà ; không chỉ mà .:; Biểu thị quan hệ tăng tiến
VD
Không những lười học mà Hoa còn mải chơi.
Không chỉ chăm học mà Lan còn chăm làm việc nhà
 3. Tập làm văn
 + Biên bản là loại văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc diễn ra để làm 
bằng chứng. 
 + Nội dung biên bản gồm 3 phần: phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, 
phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc, phần kết thúc ghi tên, 
chữ kí của những người có trách nhiệm.
 Mẫu biên bản một cuộc họp
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 BIÊN BẢN HỌP LỚP
I – Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: 
2. Địa điểm: .
II – Thành phần tham dự
1. .
2. .
III – Chủ tọa, thư kí
1. Chủ tọa: 
2. Thư kí : 
IV – Nội dung cuộc họp
Cuộc họp kết thúc vào hồi .giờ
Thư kí Chủ tọa
 .. .. BÀI TẬP THỰC HÀNH
 I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
 Cảnh đông con
 Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà 
khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng 
nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi 
làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải 
làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi 
ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh 
đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu 
đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó 
thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.
 Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông 
lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong 
những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột 
thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên 
ngoài gió lạnh rít qua mái tranh. 
 THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)
 Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây :
Câu 1: Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là:
 a. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.
 b. Ăn đói mặc rách, nhà tập thể chật chội , từ sáng đã ra đồng kiếm con cua, con ốc
 c. Cơm chỉ đủ ăn, nhà cửa chật chội, phải dậy đi làm từ sáng sớm.
 d. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, chỉ có một thửa ruộng con con.
Câu 2: Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:
 a. Ruộng của nhà bác Lê. b. Đi làm mướn.
 c. Đồng lương của bác Lê. d. Đi xin ăn.
Câu 3: Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:
 a. Chiếc giường cũ nát b. Chiếc nệm mới.
 c. Ổ rơm d. Chiếc chiếu rách
 Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói: 
 a. Bác Lê lười lao động.
 b. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
 c. Bị thiên tai, mất mùa.
 d. Gia đình không có ruộng, đông con. Câu 5: Theo nhà văn, khoảng thời gian nào là những ngày sung sướng của gia đình bác 
Lê?
 a. Những ngày rét b. Những ngày ấm áp
 c. Những ngày có người mướn d. Những ngày không có người mướn
Câu 6: Đến mùa rét, khi không có ai mướn, nhà bác Lê phải chịu cảnh gì? Chi tiết nào cho 
em biết điều đó?
Câu 7: Để kiếm được cái ăn trong những ngày rét, những đứa con của bác Lê đã phải làm 
gì?
 a. Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những 
 bông lúa còn sót lại trong khe ruộng
 b. Hai thằng con lớn thì buổi sáng cũng như buổi chiều phải ra cánh đồng kiếm 
 con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng
 c. Hai thằng con lớn thì từ sáng phải đi khắp xóm đến từng nhà để xin ăn.
 d. Hai thằng con lớn thì từ sáng đã phải theo người lớn ra đồng đi mót những 
 bông lúa còn sót lại trong khe ruộng.
 Câu 8 : Chi tiết nào trong bài gây ấn tượng sâu sắc với em nhất?Vì sao?
Câu 9: Theo em, qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với bác Lê? 
 II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
 a. Chủ ngữ trong câu: “Mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn.” là: 
A. Mùa nực cũng như mùa rét B. Mùa rét
C. Bác ta D. Bác ta phải trở dậy 
b. Trong câu “Bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, đại từ là: .
 Dùng để 
A. xưng hô B. xưng hô và thay thế
C. thay thế D. câu trên không có đại từ
c. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy
A. lụp xụp, sung sướng, may mắn, sáng sớm
B. lụp xụp, sung sướng, may mắn, vất vả
C. lụp xụp, sung sướng, vất vả, sáng sớm
D. lụp xụp, cơ cực, ấp ủ, sáng sớm
d. Từ “thâm tím” là
A. Động từ B. Tính từ C. Danh từ D. Đại từ
e. Câu nào có 2 đại từ dùng để xưng hô, một đại từ dùng để thay thế:
A. Cậu đi đâu, tớ đi với cậu. B. Cậu thích thơ, tớ cũng vậy. 
C. Cậu đi đâu mà tớ không thấy cậu? D. Nga là một người tốt, ai cũng yêu quý cô ấy.
g. Trong các câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa? 
 A. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.
 B. Họ đang bàn kế hoạch tổ chức Hội thi văn nghệ./ Chiếc bàn này được làm bằng gỗ.
 C.Ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.
 D. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước.
h. Từ nào sau đây viết đúng quy tắc chính tả:
 A, Huân chương Kháng chiến
 B, Huân chương Lao Động
 C, Huy chương Chiến công Giải phóng
 D, Huy chương Anh hùng lực lượng vũ trang
i. Trong câu: “ Làng quê em đã chìm vào giấc ngủ.” , đại từ em dùng để làm gì?
A. Thay thế danh từ
B. Thay thế động từ
C. Thay thế tính từ
D. Xưng hô
k. Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng ? A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.
B. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.
C. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.
D. Nam thích đá cầu, cờ vua.
l. Câu nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây? 
A. Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm. 
B. Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.
C. Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học. 
D. Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.
Bài 2. Gạch dưới đại từ xưng hô trong các câu văn sau.
 a. Hùng nói: "Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được 
không?"
 b. Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi :
 - Mẹ đưa bút thước cho con cầm.
 Mẹ tôi cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt âu yếm:
 - Thôi để mẹ cầm cũng được.
 Tôi có ngay cái ý nghĩ non nớt và ngây thơ này: chắc chỉ có người thạo mới cầm được 
bút thước. Ý nghĩ ấy thoáng qua trong tôi như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi. 
 (Tôi đi học – Thanh Tịnh)
Bài 3: Cho các câu kể sau.
 a. Những bông hoa đã héo úa sau một ngày khiêu vũ mệt nhoài.
 b. Lượm vừa đi vừa hát.
 c. Em ấy chính là tấm gương cho các bạn noi theo.
 d. Anh đưa giúp em chiếc điện thoại màu xanh của Mai với.
Em hãy xếp các từ gạch chân vào bảng sau cho phù hợp.
Từ loại Từ
Danh từ chung
Danh từ riêng
Đại từ xưng hô
Đại từ thay thế
Bài 4: a) Viết các danh từ riêng trong đoạn thơ sau vào từng ô trống trong bảng:
Bà Trưng quê ở Châu Phong
Giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên.
Chị em nặng một lời nguyền
Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân. Ngàn tây nổi áng phong trần
Ầm ầm binh mã xuống gần Long Biên.
Hồng quần nhẹ bước chinh yên
Đuổi ngay Tô Định dẹp yên biên thành.
Đô kì đóng cõi Mê Linh
Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.
 (Đại Nam quốc sử diễn ca)
Tên người Tên địa lí
 . .
 . .
b) Viết các tên người, tên địa lí nước ngoài vào chỗ trống trong bảng cho đúng quy định:
Tên người Tên địa lí
Mác-Xim Go-Rơ-Ki/ ..
 mát-xcơ-va / 
Mo-ri-Xơn / 
 Oa-Sinh-Tơn / .
An-be anh-xtanh / ..
 Tây ban nha / ..
Bài 5. Viết vào chỗ trống theo yêu cầu sau:
a, Câu văn thuộc kiểu câu Ai là gì? Có danh từ làm chủ ngữ trong câu . Gạch dưới các danh từ 
đó trong câu.
...........................................................................................................................................
a, Câu văn thuộc kiểu câu Ai - làm gì? Có đại từ làm chủ ngữ trong câu . Gạch dưới đại từ đó 
trong câu.
...........................................................................................................................................
Bài 6: Tìm trong mẩu chuyện sau và ghi vào các nhóm;
 Một người đàn bà mới mất chồng, mời họa sĩ đến vẽ chân dung người chồng quá cố. 
Hoạ sĩ bảo:
 - Bà làm ơn cho tôi xin tấm hình của chổng bà, tôỉ sẽ vẽ theo tấm hình đó.
 - Nếu tôi còn hình chồng tôi thì cần gì phải vẽ nữa. Để tôi tả cho ông nghe, mắt của 
chổng tôi to, hai mí, tóc của chồng tôi đen,...
 Hoạ sĩ lấy giấy bút ra cắm cúi vẽ. Khi người hoạ sĩ. vẽ xong, bà quả phụ nhìn tranh, hí 
hửng nói:
 - Ô ! Em mới xa anh có hai tháng mà anh đã thay đổi nhiều quá...!
a) Danh từ :........................................................................................................................... b) Đại từ xưng hô:......................................................................................................................
c) Quan hệ từ: ....................................................................................................................... 
Bài 7: Cho đoạn văn sau: 
 Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng 
mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, 
sếu, vạc, ốc, le le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng 
bay về cả vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì 
tranh một mồi tép, có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn 
hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
 Theo Tô Hoài.
Em hãy xếp các từ gạch chân vào bảng phân loại bên dưới.
Động từ Tính từ Quan hệ từ
Bài 8: Cho các từ sau:
 Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng 
thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà 
bình.
 a) Xếp các từ trên vào 2 loại : DT và không phải DT
 b)Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật, DT chỉ hiện tượng, DT 
chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị.
 Bài 9: Cho các từ sau : núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, 
đánh đập. Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:
 a, Dựa vào cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy ). 
 Từ đơn Từ láy Từ ghép
 ............................................. ............................................. .............................................
 ............................................. ............................................. .............................................
 b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ ).
 Danh từ Động từ Tính từ
............................................. ............................................. .............................................
............................................. ............................................. .............................................
Bài 10 Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau :
 Bầy ong rong ruổi trăm miền
 Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa
 Nối rừng hoang với biển xa
 Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.
Bài 11: Gạch chân các quan hệ từ có trong đoạn văn sau :
 Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân 
biệt chủng tộc. Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-
thai.
Bài 12. Xác định CN - VN trong mỗi câu sau( gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch 6,gvb 
và xác định xem câu đó thuộc kiểu câu nào : Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gì?
a)
 1. Đó là một buổi sáng đầu xuân. 2.Trời đẹp. 3. Gió nhẹ và hơi lạnh. 4.ánh nắng ban mai 
nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hoà sắc êm dịu.
Câu số Câu kiểu Chủ ngữ Vị ngữ
Bài 13*. Đặt câu có:
a. Từ “sao” là danh từ
b. Từ “sao” là động từ 
c. Từ “hay” là tính từ 
d. Từ “hay” là quan hệ từ
e. Từ “bàn tính” là danh từ
g. Từ “bàn tính” là động từ
h. Từ “anh hùng” là danh từ
i. Từ “anh hùng” là tính từ
Bài 14*: Lựa chọn từ trong nhóm từ đồng nghĩa ở cột phải để viết 3 câu văn có sử dụng 
biện pháp pháp nhân hóa tả đối tượng được nêu ở cột bên trái
 a, Những cánh cò chấp chới, chập chờn , phân vân, bay lả bay la
 b, Giọt mưa xuân se sẽ, nhẹ nhàng, nhè nhẹ, dịu dàng
 c, Hoa cỏ may quấn quýt, mắc vào, vướng vào
Bài 15*: Chọn từ trong ngoặc đơn em cho là hay nhất để ddienf vào chỗ trống trong mỗi 
câu sau, nói rõ vì sao em chọn từ đó.
a, Tiếng lợn ...cậy chuồng, rịt mũi vòi ăn nghe sao quen thuộc, thân thương. ( 
ủn ỉn, ỉ eo, ụt ịt).
b, Lời ru nồng nàn thiết tha của mẹ . vào tâm hồn ngây thơ, trong trắng của tôi biết bao 
yêu thương. ( rót, trút, đổ) III. TẬP LÀM VĂN
Câu 1. Viết biên bản cuộc họp tổ (hoặc lớp em) bàn vể việc chuẩn bị các tiết mục văn nghệ 
để giao lưu với các chú bộ đội nhân Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.
IV. CHÍNH TẢ
Bài 1. Điền vào chỗ trống
a) l hoặc n
- Bàn tay ta làm .ên tất cả
- ên rừng xuống biển
- ắng tốt dưa mưa tốt úa
b) ăn hoặc ăng
- Đèn ra trước gió còn ch hỡi đèn - Trời lạnh cần phải đắp ch .
- N ..mưa từ những ngày xưa
L trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bài 2: Nghe thầy cô hoặc người thân đọc và viết lại đoạn văn sau:
 Nhà môi trường 18 tuổi
 Người dân hòn đảo Ha-oai rất tự hào về bãi biển Cu-a-loa vì vẻ đẹp mê hồn của thiên 
nhiên ở đây. Nhưng đã có mộtdạo môi trường ven biển bị đe doạ trầm trọng do nguồn rác từ 
các tàu đánh cá, những vỉa san hô chết, cá, rùa bị mắc bẫy,... tấp vào bờ. Trước tình hình đó, 
một cô gái tên là Na-ka-mu-ra, 18 tuổi, đã thành lập nhóm Hành động vì môi trường gồm 60 
thành viên. Họ đã giăng những tấm lưới khổng lồ ngăn rác tấp vào bờ. Tháng 3 năm 2000, chỉ 
trong 8 ngày nghỉ cuối tuần, 7 xe rác khổng lồ đã được chở đi, trả lại vẻ đẹp cho bãi biển.
V. CẢM THỤ VĂN HỌC
Cho đoạn thơ
 Hạt gạo làng ta 
 Có vị phù sa 
 Của sông kinh thầy 
 Có hương sen thơm 
 Trong hồ nước đầy 
 Có lời mẹ hát 
 Ngọt bùi đắng cay
 Em hãy tìm cảm xúc của tác giả về “ Hạt gạo làng ta” qua đoạn thơ trên, C. ĐÁP ÁN
 B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
 Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây :
Câu 1 2 3 4 5 7
Đáp án a b a d c a
Câu 6: Đến mùa rét, khi không có ai mướn, nhà bác Lê phải chịu cảnh đói rét. Mấy đứa nhỏ 
nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. 
Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.
 Câu 8 : Chi tiết nào trong bài gây ấn tượng sâu sắc với em nhất?Vì sao?
 HS tự làm.Ví dụ: Chi tiết nào trong bài gây ấn tượng sâu sắc với em nhất là:
 Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. 
Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một 
bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái 
tranh.
 Đoạn văn đã khiến người đọc chạnh lòng, xót xa trước cảnh đói rét của mẹ con nhà bác 
Lê. Chỉ kiếm được chút thóc còn sót lại trên những bông lúa đã là cả một niềm hạnh phúc lớn 
lao, giúp cả nhà xua tan đi cái đói. Hình ảnh bữa cơm ngày rét gây ấn tượng khó phai, mấy mẹ 
con quấn túm bên nồi cơm mà chẳng biết có đủ cho cả nhà, bên ngoài gió lạnh vẫn gào rít. 
Trong thời đại này, khi người ta đã có cơm no áo ấm, hoàn cảnh của gia đình của bác Lê 
không khỏi khiến người ta vô cùng thương cảm. 
Câu 9: Theo em, qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với bác Lê? 
 Tình cảm của nhà văn: Yêu thương, xót xa, ái ngại cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê. 
Đó là tình cảm nhân đạo sâu sắc.
 II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu a b c d e g h i k l
Đáp án C D B B B D A D B C
Bài 2. 
 a. Hùng nói: "Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được 
không?"
 b. Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi :
 - Mẹ đưa bút thước cho con cầm.
 Mẹ tôi cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt âu yếm:
 - Thôi để mẹ cầm cũng được. Tôi có ngay cái ý nghĩ non nớt và ngây thơ này: chắc chỉ có người thạo mới cầm được 
bút thước. Ý nghĩ ấy thoáng qua trong tôi như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi. 
Bài 3: 
Từ loại Từ
Danh từ chung bông hoa, ngày, tấm gương, bạn, chiếc điện thoại, màu xanh
Danh từ riêng Lượm, Mai
Đại từ xưng hô anh, em
Đại từ thay thế ấy
Bài 4: a) Viết các danh từ riêng trong đoạn thơ sau vào từng ô trống trong bảng:
Tên người Tên địa lí
Bà Trưng Châu Phong, Long Biên, 
Tô Định Mê Linh, Lĩnh Nam 
b) Viết các tên người, tên địa lí nước ngoài vào chỗ trống trong bảng cho đúng quy định:
Tên người Tên địa lí
Mác-xim Go-rơ-ki Mát-xcơ-va
Mo-ri-xơn Oa-sinh-tơn
An-be Anh-xtanh Tây Ban Nha
Bài 5. 
a. Hoa lan là loài hoa tôi yêu thích.
b. Tôi bảo nhưng anh ta không nghe.
Bài 6: 
a) Danh từ: người, đàn bà, chồng, họa sĩ, chân dung, tấm hình, hình, mắt, tóc, giấy bút, bà quả 
phụ, tranh, tháng
b) Đại từ xưng hô: bà, tôi, ông
c) Quan hệ từ: của, nếu...thì, để, mà
Bài 7: 
Động từ Tính từ Quan hệ từ
mưa, dâng, xuôi ngược, lớn, trắng, mênh mông, và, thì, ở, vì, mà
bay ,kiếm mồi, cãi cọ, đầy,mới, tím
tranh, lội
Bài 8: Cho các từ sau: Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng 
thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà 
bình.
 Danh từ: bác sĩ, nhân dân, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, xe máy, sóng thần, chiếc, 
bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, truyền thống, hòa bình.
 Không phải danh từ: hi vọng, phấn khởi, tự hào, mong muốn
 b)Xếp các DT tìm được vào các nhóm : 
 DT chỉ người: bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ
 DT chỉ vật: thước kẻ, xe máy, bàn ghế
 DT chỉ hiện tượng; sấm, sóng thần,gió mùa
 DT chỉ khái niệm: văn học, truyền thống, hòa bình
 DT chỉ đơn vị: cái,chiếc, xã, huyện.
 Bài 9: a, Dựa vào cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy ). 
 Từ đơn Từ láy Từ ghép
 vườn, ngọt, ăn rực rỡ, chen chúc, dịu dàng núi đồi, thành phố, đánh đập
 b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ ).
 Danh từ Động từ Tính từ
vườn, thành phố, núi đồi ăn, chen chúc, đánh đập dịu dàng, ngọt, rực rỡ
Bài 10 
 Danh từ Động từ Tính từ
bầy, ong, miền, đôi cánh, rong ruổi, nối, tìm rù rì, hoang, xa, ngọt ngào
mùa, hoa, rừng, biển, đất, 
nơi
Bài 11: 
 Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân 
biệt chủng tộc. Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-
thai.
Bài 12. Xác định CN - VN trong mỗi câu sau( gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch 6,gvb 
và xác định xem câu đó thuộc kiểu câu nào : Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gì?
a)
Câu số Câu kiểu Chủ ngữ Vị ngữ
1 Ai( cái gì,con gì) – là gì? Đó là một buổi sáng đầu xuân
2 Ai( cái gì,con gì) – thế nào? Trời đẹp
3 Ai( cái gì,con gì) – thế nào? Gió nhẹ và hơi lạnh
4 Ai( cái gì,con gì) – thế nào? Ánh nắng ban mai nhạt tạo nên một hoà sắc êm dịu. loãng rải trên vùng đất 
 đỏ công trường 
Bài 13*:
a. Từ “sao” là danh từ
Đêm nay, bầu trời đầy sao.
b. Từ “sao” là động từ 
Anh ta đã sao chép tài liệu của tôi.
c. Từ “hay” là tính từ
Cô bé ấy hát rất hay.
d. Từ “hay” là quan hệ từ
Anh hay cô ta đã đưa bà cụ vào bệnh viện thế?
e. Từ “bàn tính” là danh từ
Bạn Hoa phải sử dụng bàn tính mới thực hiện được các phép tính cô giao.
g. Từ “bàn tính” là động từ
Chúng tôi đang bàn tính xem sẽ tặng cô món quà gì nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam.
h. Từ “anh hùng” là danh từ
Ở lớp tôi, chúng tôi coi Huy như một anh hùng vì bạn đã làm được rất nhiều việc tốt.
i. Từ “anh hùng” là tính từ
Việt Nam là một dân tộc anh hùng.
Bài 14*: 
a) phân vân
Ví dụ: Những cánh cò phân vân bên ruộng lúa.
b) dịu dàng
Ví dụ: Giọt mưa xuân dịu dàng mơn man trên má em.
c) quấn quýt
Ví dụ: Hoa cỏ may quấn quýt theo bước chân em tới trường.
Bài 15*: 
a, Tiếng lợn ụt ịt cậy chuồng, rịt mũi vòi ăn nghe sao quen thuộc, thân thương. Chọn từ ụt ịt vì 
từ này phù hợp với cách đòi ăn của lợn.
b, Chọn từ "rót" để có câu văn "Lời ru nồng nàn, tha thiết của mẹ rót vào tâm hồn thơ ngây, 
trong trắng của tôi biết bao yêu thương". Ta chọn từ "rót" vì "rót" là đổ vào một cách nhẹ 
nhàng nên phù hợp với lời ru thân thương, nhẹ nhàng, tha thiết của mẹ. Các từ "trút", 
"đổ" mang nghĩa đổ vào một cách mạnh hơn, không phù hợp với lời ru của mẹ. "Rót" còn mang nghĩa có nước nên dễ thấm đẫm trong tâm hồn mà các từ "trút", "đổ" không cho thấy 
điều đó
III. TẬP LÀM VĂN
 Bài làm
a). Dàn ý của một biên bản:
- Phần mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản.
- Phần chính:
+ Thời gian, địa điểm
+ Thành phần tham dự
+ Đoàn chủ tịch, ban thư kí (nếu có)
+ Nội dung cuộc họp.
- Phần kết thúc: chữ kí của chủ trì cuộc họp và thư kí.
* Viết biên bản theo đúng mẫu quy định
b) Gợi ý:
1. Nhớ lại chủ đề, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung cuộc họp:
- Cuộc họp bàn việc gì ?
- Họp vào lúc nào ở đâu ?
- Cuộc họp có những ai tham dự ?
- Ai điều hành cuộc họp ?
- Những ai phát biểu trong cuộc họp, nói điều gì ?
- Kết luận của cuộc họp như thế nào ?
c) Bài minh họa:
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Trường Tiểu học Quang Hanh
 BIÊN BẢN HỌP TỔ 3
 V/v: Họp bàn về chuẩn bị tiết mục văn nghệ cho ngày 22/12
I. Thời gian:
7 giờ 30 phút sáng ngày 5/12/2018
II. Địa điểm:
Phòng 4, tầng 2, lớp 5A, trường tieuhocvn
III. Thành phần tham dự:
- Chủ trì họp: Hoàng Ngọc Quyên (tổ trưởng).
- Thư kí: Nguyễn Ngọc Bội (tổ phó).
- Thành phần tham dự: 9 đội viên của tổ. Vắng: không vắng.
IV. Nội dung cuộc họp:
1) Tổ trưởng thông báo về việc tổ chuẩn bị luyện tập tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 22/12 
– Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
- Cả tổ nhất trí cả 9 bạn tham gia tiết mục múa : “Màu áo chú bộ đội.”
2) Phân công:
- Bạn Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung, tìm bài nhạc trên mạng: + Bạn Hòa , bạn Bội tìm động tác, biên đạo múa sao cho phù hợp
+ Bạn Linh thuê trang phục.
+ Bạn Hải nước uống cho các buổi tập
+ Bạn Anh xin ý kiến góp ý của thầy giáo chủ nhiệm
+ Bạn Mai : hóa trang
3) Thời gian:
- Tổng duyệt ngày 19/12
- Tập vào buổi chiều 10/12 và 12 và 15 /12
Cuộc họp kết thúc lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày với sự nhất trí 100% các bạn trong tổ.
 Tổ trưởng Tổ 3
 Hoàng Ngọc Quyên
IV. CHÍNH TẢ
Bài 1. Điền vào chỗ trống
a) l hoặc n
- Bàn tay ta làm nên tất cả
-Lên rừng xuống biển
-Nắng tốt dưa mưa tốt lúa
b) ăn hoặc ăng
- Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn
- Trời lạnh cần phải đắp chăn
- Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
V. CẢM THỤ VĂN HỌC
 Hạt gạo có được là bao công lao, bao vất vả của người nông dân. Thấm đượm những khó 
 khăn vất vả, Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa); của nước (Có hương 
thơm trong hồ nước đầy); và công lao động của con người, của cha mẹ (Có lời mẹ hát ngọt bùi 
 đắng cay)
 Hạt gạo có hương vị quê hương.g
 Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi viết bài này còn là một cậu bé, ta đọc đoạn thơ này và cả 
bài thơ, cái mà làm ta có thể nhớ mãi, là sự nhẹ nhàng, nhịp điệu vui tươi, cái nhìn của trẻ thơ 
mà sâu sắc, mặc dù là vất vả và khổ cực đó, nhưng chính cái nhịp điệu đó đã không làm cho 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_14.docx