Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8. LTVC: Từ nhiều nghĩa
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8. LTVC: Từ nhiều nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ Năm, ngày 02 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu: KHỞI ĐỘNG Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ. Thứ Năm, ngày 02 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa (S.82) Thứ Năm, ngày 02 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa (S.82) 1. Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ? a) Chín - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín người. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa 1. Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ? b) Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ? c) Vạt - Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung. Nguyễn Đình Thi - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những người Giấy, người Dao Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. Nguyễn Đình Ánh Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa a) chín: + Tổ em có chín học sinh: chỉ số lượng. + Lúa ngoài đồng đã chín vàng: chỉ ở giai đoạn phát triển đầy đủ nhất đến mức thu hoạch được. => Từ chín trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Nghĩ cho chín rồi hãy nói: (nghĩ chín) là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ và từ chín ở câu “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là ở mức đầy đủ, chắc chắn). Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa b) đường: + Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt: chỉ thức ăn có vị ngọt. + Các chú công nhân đang chữa đường dây điện: chỉ đường dây liên lạc. => Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp: chỉ đường giao thông đi lại và từ đường trong câu "Các chú công nhân đang chữa đường dây điện" là từ nhiều nghĩa (vì có mối quan hệ với nhau về nghĩa). Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa c) vạt: + Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung. => vạt: chỉ mảnh đất trồng trọt dải dài. + Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. => vạt: chỉ hành động đẽo xiên. =>Vậy từ vạt trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Vạt áo chàm thấp thoáng... => vạt: chỉ thân áo hình dải dài =>Vậy từ vạt trong câu "Những vạt nương màu mật..." là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là vạt có hình dải dài). Câu Từ đồng Từ nhiều âm nghĩa - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. + - Tổ em có chín học sinh. - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. + - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. + - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. + - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. - Những vạt nương màu mật + Lúa chín ngập lòng thung. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những vạt nương màu mật + Lúa chính ngập lòng thung. - Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau như thế nào? Ví dụ. Từ đồng âm là những từ giống nhau hoàn toàn về âm nhưng khác nhau về nghĩa. Ví dụ: ca nước; ca trực . Từ nhiều nghĩa có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển. Nghĩa chuyển thường được suy ra từ nghĩa gốc. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau Ví dụ: qua nhà; qua cầu; qua sông . Kết luận Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn nhau. Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau. * Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng: a. Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. b. Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa c. Ngọt của một trong - Có vị như vị của đường, mật. những từ nói trên. - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. - (Âm thanh) nghe êm tai. a)Cao Có chiều cao Có số lượng hoặc lớn hơn mức chất lượng hơn hẳn bình thường mức bình thường VBT/53 Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ a) Cao - Có chiều cao lớn hơn - Hà An mới học lớp Bốn mà nhìn em mức bình thường. đã cao lắm rồi. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình - Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em thường. rất cao. b) Nặng - Có trọng lượng lớn hơn - Bé mới bốn tháng tuổi mà bế mức bình thường. đã nặng tay. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình - Cô giáo em không bao giờ thường. nói nặng học sinh. c) Ngọt - Có vị như vị của đường, - Em thích ăn bánh ngọt. mật. - Mẹ hay nói ngọt khi cho em bé ăn. - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ - Tiếng đàn bầu cất lên nghe thật ngọt. nghe. - (Âm thanh) nghe êm tai. Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa a) Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường. - Bạn My cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp. - Mẹ cho em vào xem Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao. b)Nặng VBT/53 Có trọng lượng Ở mức độ cao hơn, lớn hơn mức trầm trọng hơn mức bình thường. bình thường. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa b) Nặng -Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. -Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. Bé mới 4 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay. Có bệnh mà không chạy chữa thì bệnh sẽ nặng lên. c) Ngọt VBT/54 - Có vị như vị - (Lời nói) nhẹ - (Âm thanh) của đường, mật. nhàng, dễ nghe. nghe êm tai. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa c) Ngọt - Có vị như vị của đường, mật. - ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. - (Âm thanh) nghe êm tai. Loại sô-cô-la này rất ngọt. Bà em thường nói ngọt khi cho em bé ăn. Tiếng đàn thật ngọt.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_8_ltvc_tu_nhieu_nghia.pptx



