Phiếu kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ............................................................ Năm học 2020 - 2021 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 .............................................................. Bài số 1: Kiểm tra đọc Họ và tên: ..................................................... Lớp 5 .... Trường Tiểu học Trần Phú Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 5 tập 1 đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì I). II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên cành. Không, không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải nghỉ chân đâu. À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp. Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi... bắt được rồi... Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động. Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc uống rồi. Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu rít: - Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh tươi lên!... (Theo Tô Hoài) Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (...) Câu 1. Bài văn tả cảnh đàn chim vành khuyên đi làm vào mùa nào? A. Mùa xuân C. Mùa thu B. Mùa hạ D. Mùa đông Câu 2. Dòng nào dưới đây gồm 5 từ ngữ tả vành khuyên chăm chú tìm bắt sâu? A. đậu nhẹ, nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, há mỏ B. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ C. đậu nhẹ, nghiêng mắt, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ D. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, lách mỏ Câu 3. Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì? A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây. B. Bằng lăng cảm động vì được đàn chim hỏi thăm. C. Bằng lăng cảm động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim. D. Bằng lăng đau vì sâu đục khoét và cảm động vì chim giúp đỡ. Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn? A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho họ. B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho bản thân mình. C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình. D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho toàn xã hội. Câu 5. Theo em, việc làm tốt của chim vành khuyên có ý nghĩa gì? ............................................................................................................................. ............................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................ Câu 6. Tìm đại từ trong các câu văn sau: “- Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh tươi lên!... Đại từ trong câu là: ....................................................................................................................................................................................... Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các từ viết đúng chính tả? A. phố xá, xa xôi C. xuất xắc, xuất hiện B. ngày sưa, xưa kia D. giọt sương, sương sườn Câu 8. Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ “hạnh phúc”? a) Từ đồng nghĩa: ............................................................................................................................. ............................................ b) Từ trái nghĩa: ............................................................................................................................. ................................................ Câu 9. Gạch dưới các quan hệ từ trong câu sau: Mùa hè, bầu trời rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. Câu 10. Đặt một câu có sử dụng quan hệ từ mà. ............................................................................................................................. ............................................................................................................ ............................................................................................................................. ........................................................................................................... ............................................................................................................................. ........................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................ PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Đ NĂM HỌC 2020 - 2021 iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 m Bài số 2: Kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 45 phút) Họ và tên: ....................................................................................... Lớp 5 .................. Trường Tiểu học Trần Phú Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết I. CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và đoạn từ “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục lấn chiếm không gian” trong bài “Mùa thảo quả” sách Tiếng Việt lớp 5 tập 1, trang 113. II. TẬP LÀM VĂN Đề bài: Tả một người mà em yêu quý nhất. ....................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. .................................................................................................................................... ...................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... .................................... ............................................................................................................................................................................................................................ .............. .......................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................. .......................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ...................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ................................................ .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ................................................................................................................................ .......................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................. ........................................ .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................. ........................................................................................................................................ .................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ I (2020-2021) Môn: Tiếng Việt- Lớp 5 Bài số 1 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Câu 1: MĐ1 0,5 điểm: A Câu 3: MĐ2 0,5 điểm: C Câu 2: MĐ1 0,5 điểm: D Câu 4: MĐ3 0,5 điểm: B Câu 5: MĐ4 0,5 điểm: Việc tốt của chim vành khuyên đã giúp cây bằng lăng vơi đi nỗi đau làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp, giàu ý nghĩa. Câu 6: MĐ1 1 điểm: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm: Chúng em, các bạn. Câu 7: MĐ2 0,5 điểm: A. Câu 8: MĐ1 1 điểm: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm. VD: sung sướng/ khổ đau... Câu 9: MĐ2 1 điểm: và; của Câu 10: MĐ3 1 điểm Ví dụ: Thời gian đã hết mà tôi vẫn chưa làm xong bài. ..................................................................................................... Bài số 2 1. Chính tả: (2 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết chữ đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. - Viết đúng chính tả: 1 điểm (mắc không quá 5 lỗi). Trong trường hợp mắc 6 lỗi trở lên: cứ 2 lỗi trừ 0,25 điểm. 2. Tập làm văn: (8 điểm) - Mở bài (1 điểm): Giới thiệu vài nét về bạn thân, diễn đạt rõ ràng. - Thân bài (6 điểm) + Nội dung (3,5 điểm): bài văn có cấu tạo đầy đủ của một bài văn tả người, tả được những đặc điểm nổi bật về hình dáng; tính tình của người bạn thân. + Kĩ năng dùng từ, đặt câu hay và câu văn đúng ngữ pháp. Bài văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.... (1,5 điểm) + Cảm xúc (1 điểm): Bài viết thể hiện cảm xúc của bản thân với bạn của mình. - Kết bài (1 điểm) Có thể kết bài theo hướng mở rộng hoặc không mở rộng. * Tiêu chí chung của bài văn: Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau: - Mắc từ 3-5 lỗi chính tả/ dùng từ, đặt câu trừ 0,25 điểm. - Mắc từ 6 lỗi chính tả/ dùng từ, đặt câu trở lên trừ 0,5 điểm. - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,25 điểm. Lưu ý: - Bài KTHK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế. Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại, không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân, cách làm tròn như sau: + Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6; điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7. + Điểm toàn bài là 6,5 thì cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 Bài số 1: kiểm tra đọc Mạch kiến Số câu thức, và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn Số câu 2 1 1 1 4 1 học Số điểm 1,5 0,5 0,5 0,5 2,5 0,5 Kiến thức Số câu 2 1 1 3 1 tiếng việt số điểm 1,5 1,0 1,0 2,5 1,0 Kiến thức Số câu 1 1 chính tả số điểm 0,5 0,5 Tổng Số câu 4 3 1 1 1 8 2 Số điểm 3,0 2,0 0,5 1,0 0,5 5,5 1,5 Bài số 2: Kiểm tra viết Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số Nội dung kiểm TN HT TN HT TNK HT TNK HT TNK HT điểm TL TL T L TL TL tra KQ khác KQ khác Q khác Q khác Q khác Số câu 1 1 Kiểm tra viết 1. Nghe-viết Số điểm 2 2 Số câu 1 1 2. Viết đoạn, bài Số điểm 8 8 Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 2 8 10
Tài liệu đính kèm:
phieu_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5_truong_th.pdf



