Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 35

docx 6 trang Hải Đạt 17/11/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN 35
 Họ và tên: ..Lớp 
 A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
 1. Luyện từ và câu
 1. Chủ ngữ
 Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc. Phần lớn 
danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và 
động từ (gọi chung là thuật từ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và 
động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con 
gì? Việc gì? Sự vật gì?...
 2. Vị ngữ
 Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc 
điểm, v.v... của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
 Bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể:
 Kiểu câu "Ai làm gì ?"
 Thành phần câu Chủ ngữ Vị ngữ
 Câu hỏi Ai ?, Cái gì ?, Con gì ? Làm gì ?
 Cấu tạo - Danh từ, cụm danh từ Động từ, cụm động từ
 - Đại từ
 Kiểu câu “Ai thế nào?” 
 Chủ ngữ Vị ngữ
 Câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Thế nào?
 Cấu tạo Danh từ, cụm danh từ Tính từ, cụm tính từ
 Đại từ động từ, cụm động từ
 Kiểu câu “Ai là gì?”
 Chủ ngữ Vị ngữ
 Câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Là gì? Là ai? Là con gì?
 Cấu tạo Danh từ, cụm danh từ Là + danh từ/cụm danh từ
 3. Trạng ngữ
 Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả 
cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn, mục 
đích, phương tiện, cách thức để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, 
nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, v.v.. Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ 
hoặc một cụm chủ vị. Các loại Câu hỏi Ví dụ
 trạng ngữ
 Trạng ngữ chỉ Ở đâu? - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi
nơi chốn
 Trạng ngữ Khi nào? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng.
thời gian Mấy giờ? - Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường.
 Trạng ngữ chỉ Vì sao? Nhờ - Vì vẳng tiếng cười, Vương quốc nọ buồn chán 
nguyên nhân đâu? Tại đâu? kinh khủng.
 - Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam 
 đã vượt lên đầu lớp.
 - Tại trời mưa, chuyến đi của chúng tôi đã bị hoãn 
 lại.
 - Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được khen.
 Trạng ngữ chỉ Để làm gì? - Để đỡ nhức mẳt, người làm việc với máy vi tính 
mục đích Vì cái gì? cứ 45 phút phải nghỉ giải lao.
 - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
 Trạng ngữ chỉ Bằng cái gì? - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình. Hà 
phương tiện Với cái gì? khuyên bạn nên chăm học.
 - Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn được một 
 con trâu đất y như thật.
 3. Tập làm văn
Dàn ý chi tiết bài văn miêu tả cô giáo (hoặc thầy giáo) của em trong một giờ học mà em 
nhớ nhất.
 I. Mở bài
 Hôm nay là tiết học tập đọc, cô giáo em là người giảng bài rất say sưa.
 II. Thân bài
 – Cô đang giảng bài tập đọc: Hạt gạo làng ta.
 – Tả ngoại hình cô giáo: cô mặc chiếc áo dài trắng, mái tóc dài, đôi mắt to, thân hình tròn.
 – Giọng cô ấm áp khi đọc bài thơ, khi cô đọc bài cả lớp im lặng lắng nghe.
 – Cô cẩn thận giảng cho chúng em từng li từng tý những điều chưa hiểu.
 Lời cô giảng bài truyền cảm, dễ hiểu đã nói lên nội dung bài thơ: hình ảnh của làng 
quê Việt Nam, những người nông dân lao động chăm chỉ.
 – Cô giúp chúng em hiểu được giá trị khi làm ra hạt gạo, công sức của người nông dân 
khi tạo ra hạt gạo.
 – Cô giúp các em học sinh hiểu bài nhờ cách dạy hay, truyền cảm.
 III. Kết bài – Mỗi bài giảng của cô đều được chúng em tiếp thu.
 – Cô luôn được chúng em yêu quý. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I – Kiểm tra đọc: (10 điểm )
 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)
 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7điểm)
 NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
 Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
 Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi 
có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên 
trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận 
diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi 
chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là 
chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở 
dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả 
quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên 
đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau 
lưng tựa như đôi cánh.
 Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm 
được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối 
với tôi. 
 Theo John Ruskin
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 4 và trả lời 
các câu còn lại.
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
 A .Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông
Câu 2 : Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
 A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành.
 C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 3 : “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
 A. Là một em bé . B . Là một cụ già .
 C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
 D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc 
 thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng 
 trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ. 
Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả 
lại nghĩ đến ai? 
Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên ?
Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?
 A. nhẫn nại B. chán nản
 C. dũng cảm D. hậu đậu
Câu 8: Dấu phẩy trong câu văn : “Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên 
đường.” có tác dụng gì?
Câu 9: Viết 2 từ láy có trong bài văn trên
Câu 10: Cho câu văn: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, 
tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép
II - Phần viết:
1 . Chính tả: (Nghe – viết): Bài viết: (2 điểm) Người chạy cuối cùng 
2 . Tập làm văn: (8 điểm). Đề bài: Tả trường em trước buổi học.
 Bài làm
 ĐÁP ÁN
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
 Các câu 1,2,3,4,7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm 
 Câu 1 : B Câu 2 : D Câu 3 : C Câu 4 : B Câu 7: A
Câu 5 : ( 1 điểm) Tác giả nghĩ đến người phụ nữ có đôi chân tật nguyền đã chiến thắng 
cuộc thi . ( Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
Câu 6: ( 1 điểm) Bài học rút ra là cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để chiến 
thắng bản thân, có như vậy mọi công việc sẽ đạt kết quả tốt đẹp. ( Trả lời khác nhưng đúng 
ý vẫn cho điểm tối đa) 
Câu 8 : (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 9: ( 1 điểm) Tìm đúng 2 trong các từ sau: chật vật, quả quyết, ầm ĩ, chầm chậm, phấp 
phới, nhẹ nhàng , khó khăn. Câu 10: ( 1 điểm : Phân tích đúng: 0,5 điểm và trả lời đúng 0,5 điểm)
 Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như 
 TN
không thể làm được, tôi / lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Đây là câu đơn
 CN VN
Bài văn tham khảo:
Mở bài:
-Buổi sáng, em thích đến trường sớm để ngắm cảnh toàn trường.
Thân bài:
Tả bao quát:
• Nhìn từ xa, ngôi trường như một cánh cổng thần kì đưa em đến với bao điều mới lạ.
• Mọi cảnh vật như sáng hơn, đẹp hơn bởi ánh nắng ban mai mát dịu.
Tả chi tiết:
• Bây giờ, trước mắt em là sân trường thưa thớt người.
• Chỉ nghe đâu đây những tiếng đá cầu vang dội.
• Đứng trên hành lang tầng 2 nhìn xuống, những học sinh đi sớm đuổi chạy nhau như 
 cánh bướm trắng dập dờn trên cánh đồng hoa.
• Nhiều chú chim bay nhảy, hót líu lo trên cánh hoa phượng đỏ rực một vòm trời.
• Khung cảnh một lúc càng sôi nổi, nhộn nhịp bởi học sinh đến trường ngày càng đông.
• Những bạn nam thi nhau bắn bi, đánh cầu.
• Những bạn nữ thì ngồi trên ghế đá trò chuyện, học thuộc lòng bài cũ.
• Một lát sau, tiếng trống quen thuộc báo hiệu giờ vào lớp cất lên.
• Các học sinh tập trung trước sân trường để chuẩn bị tập thể dục đầu giờ, rồi vào lớp học 
 một tiết học đầy hứng thú.
Kết bài:
• Quang cảnh buổi sáng ở trường thật đẹp
• Mai đây, dù phải xa ngôi trường thân yêu này, nhưng em vẫn nhớ về những thời gian em 
 đã được học với thầy cô, với mái trường mến yêu.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_35.docx