Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 25

docx 10 trang Hải Đạt 17/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 25
 Họ và tên: ..Lớp 
 Kiến thức cần nhớ
 1. Tập đọc
 Phong cảnh đền Hùng: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, 
 đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
 Cửa sông: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống 
 nước nhớ nguồn.
 2. Luyện từ và câu
 a.Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải có liên kết chặt chẽ với nhau.
- Để liên kết một câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất 
hiện ở các câu đứng trước.
VD: Đền Thượng nằm chót vót trên núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường 
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, 
xòe hoa.
Lưu ý: Việc liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ ngoài khả năng kết nối các 
câu của bài văn, đoạn văn lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn 
mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng...
Ví dụ: 
Tuy nhiên, khi sử dụng cách liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ, nếu sử dụng 
không khéo léo, sử dụng liên tục, không đúng lúc, đúng chỗ sẽ dẫn đến câu văn bị lặp 
từ, gây nhàm chán.
Ví dụ: Ông em năm nay 70 tuổi. Ông em có mái tóc bạc. Ông em rất thương yêu chúng 
em.
Việc sử dụng nhiều lần từ ông em trong đoạn văn đã khiến cho đoạn văn bị lặp từ, làm 
cho đoạn văn thiếu tính sáng tạo và không đạt được
b.Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc ta có thể dùng đại 
từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ đã dùng ở câu đứng trước để 
tạo thành mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần.
VD: Mẹ của Lan là cô Nga. Cô là bác sĩ ở bệnh viện này.
Lưu ý: Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu 
từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng. 3. Tập làm văn
 a. Dàn bài văn tả đồ vật
1. Mở bài gián tiếp: (3-4 dòng)
Giới thiệu đồ vật (Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó? Có nó vào thời gian nào?)
2. Thân bài
a. Tả bao quát: (3-4 dòng): Hình dáng, kích thước, màu sắc
b. Tả chi tiết: (10 – 15 dòng): Tả các bộ phận của đồ vật (khoảng 3-5 bộ phận, mỗi bộ 
phận tả từ 2-3 câu)
c. Tả công dụng của đồ vật (5-10 dòng): từ 2-3 công dụng
d. Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó (3-4 dòng)
3. Kết bài mở rộng: (2-4 dòng)
Nêu cảm nghĩ của em với đồ vật (Em hãy coi nó như là một người bạn của mình).
b. Cách viết đoạn đối thoại
 - Tìm hiểu tính cách nhân vật; và quan trọng hơn là hiểu tính cách đó thể hiện ra 
như thế nào trong hoàn cảnh cụ thể của câu chuyện.
 Đây là yếu tố đặc biệt không thể bỏ qua khi viết lời thoại, để có lời thoại đúng và 
hay, phù hợp với nội dung đoạn kịch là phải biết dựa vào tính cách nhân vật.
 - Nắm được cách sử dụng từ hô ứng.
 Xưng hô trong lời thoại chính là sự bộc lộ trực tiếp tính cách riêng, thái độ, vị thế xã 
hội, mối quan hệ,... của nhân vật.
 Sau khi nghe xong lời thoại, ta có thể hiểu và thấy rõ về hoàn cảnh, tính cách, nếp 
sống, thái độ cư xử... của từng nhân vật trong kịch bản.
 - Vận dụng các kĩ năng: Dùng từ, sử dụng dấu câu, đặt câu, nghĩa từng câu, chỗ 
ngắt nghỉ, nhấn giọng,...
 + Câu thoại phải viết ngắn gọn, súc tích, chính xác mà dễ hiểu về mặt ngữ pháp 
và từ, ý; lời thoại phải bộc lộ nét riêng, hình tượng riêng của từng nhân vật, trước câu 
thoại thường đặt dấu gạch ngang để thể hiện đó là tiếng nói của nhân vật. Ngoài ra, các 
lời thoại trong một màn kịch có sự liên kết chặt chẽ với nhau: lời thoại sau là sự tiếp 
diễn về kết cấu, nội dung, mục đích, thái độ, hành động, sự việc... được nêu ra trong lời 
thoại trước. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
 CÓ NHỮNG DẤU CÂU
 Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp 
và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩa đơn 
giản.
 Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều 
đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể làm anh 
ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối với mọi 
chuyện.
 Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự 
kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta 
cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu quan 
tâm với mọi điều.
 Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê được 
nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả, trừ chính 
mình.
 Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta 
không phát biểu được ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích, dẫn lời của 
người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất tư cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến 
dấu chấm hết.
 Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của 
bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy 
không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.
 Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé!
 ( Theo Hồng Phương)
 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
 1. Trong câu chuyện trên, người “đánh mất dấu phẩy” trong cuộc đời sẽ như thế nào?
 a. Trở thành một người không biết cách dùng dấu phẩy.
 b. Trở thành một người lười suy nghĩ, ngại vất vả.
 c. Trở thành một người viết văn kém.
 2. Nếu anh ta “đánh mất dấu chấm than”, anh ta sẽ ra sao?
 a. Trở thành một người suốt ngày buồn rầu, ủ rũ.
 b. Trở thành một người vui sướng, nói cười suốt ngày.
 c. Trở thành một người thờ ơ, mất hết cảm xúc. 3. Nếu “đánh mất dấu chấm hỏi”, anh ta sẽ như thế nào?
 a. Trở thành một người ích kỉ chỉ biết mình.
 b. Trở thành một người hiểu biết hết mọi điều.
 c. Mất khả năng học hỏi, không quan tâm đến mọi điều.
 4. Tiếp tục “đánh mất dấu hai chấm” sẽ ra sao?
 a. Trở thành một người không còn khả năng giải thích, hay đổ lỗi cho người khác và 
sống vô trách nhiệm.
 b. Trở thành một người vụng về, hay làm hỏng mọi việc.
 c. Trở thành một người hay quên, không nhớ những việc mình làm.
 5. Đến khi “chỉ còn dấu ngoặc kép” điều gì sẽ xảy ra?
 a. Trở thành một người uyên tâm, nhớ hết mọi điều.
 b. Trở thành một người hay trích dẫn lời của người khác, không có chính kiến riêng, 
chỉ biết nói dựa theo người khác, không chịu độc lập suy nghĩ.
 c. Trở thành một người nói năng rõ ràng, chính xác.
 6. Câu “cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” có kết thúc ra sao?
 a. Trở thành một người không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa.
 b. Trở thành một người nghèo khổ, mất hết tiền bạc của cải.
 c. Trở thành một người cô đơn, không ai thân thích.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Từ tư duy cùng nghĩa với từ nào?
 a. học hỏi b. suy nghĩ c. tranh luận
2. Chủ ngữ trong câu “Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩa đơn giản.” là gì?
 a. Đằng sau
 b. Đằng sau những câu đơn giản
 c. Những câu đơn giản
3. Dấu phẩy trong câu “Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu.” có nhiệm 
vụ gì?
 a. Ngăn cách các vị ngữ.
 b. Ngăn cách các vê câu ghép.
 c. Ngăn các các bộ phận giữ cùng chức vụ bổ trợ cho động từ nói.
4. “Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của 
bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy 
không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.” Dựa 
vào ý đầu của câu văn trên, viết câu ghép chính phụ theo từng mẫu câu sau;
 a. Nếu C – V thì C – V. b. Vì C – V nên C – V.
5. Các câu trong đoạn văn sau được nối với nhau bằng cách nào?
 Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp 
và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩa đơn 
giản.
 ..
7. Viết lại những tên riêng sau theo đúng quy tắc.
a) (sông) hồng: 
b) (nước) an giê ri: . 
c) (đảo) cát bà: 
d) (nhà bác học) niu tơn: 
8. Gạch dưới những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong các đoạn văn sau:
a) Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ. Bao giờ hộp thư cũng được 
để tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất.
b) Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa. Gió tây lướt thướt bay qua rừng quyến 
hương thảo quả đi rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào 
những thông xóm Chin San.
c) Con đê rực lên một màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê 
vàng uống lượn.
9. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết các câu sau theo cách 
lặp từ ngữ:
a) Mấy chục năm đã qua, .. . còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống 
của chúng tôi đã có nhiều thay đổi ...đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi 
và cả gia đình tôi. (chiếc áo, chiếc cà vạt, chiếc bình)
b) Bữa cơm, .thường nhặt hết ...cho em. Hằng ngày, .. đi 
câu cá bống về băm sả, hoặc đi lượm vỏ đạn ngoài gò về cho mẹ. (Bé, em, thức ăn)
10. Tìm từ thay thế cho từ in đậm viết vào chỗ trống để đoạn văn không bị phạm lỗi lập 
từ. Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột ....chui qua khe và tìm 
được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột (2) .ăn nhiều 
quá, nhiều đến mức bụng chuột (3) . phình to ra. Đến sáng, chuột 
(4) .. tìm đường trở về tổ, nhưng bụng to quá, chuột (5) .. không sao 
lách qua khe hở được.
III. CẢM THỤ VĂN HỌC
Em viết tiếp vào chỗ trống có đoạn văn khoảng từ 3 – 4 câu:
 Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của cuộc đời mình. Nếu đánh mất chúng thì 
IV. TẬP LÀM VĂN
1. Dựa vào nội dung bài ca dao, em hãy viết thành đoạn đối thoại.
Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò?
Không, không tôi đứng trên bờ
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi
Chẳng tin ông đến mà coi
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia. 2. Viết đoạn văn tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc đối với em. ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
 1. – b; 2. – a; 3. – c; 4. – a;5. – b;6. – a.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 1. – b; 2. – b; 3. – c.
 4. VD:
 a) – Nếu bạn đánh mất những dấu câu trong cuộc đời thì cuộc sống của bạn sẽ mất 
hết ý nghĩa.
 - Nếu bài văn thiếu những dấu câu thì nó sẽ mất hết ý nghĩa.
 - Nếu bài văn bị thiếu những dấu câu thì bạn sẽ bị điểm thấp.
 b) – Vì bài văn thiếu những dấu câu nên nó mất hết ý nghĩa.
 - Vì bài văn của bạn thiếu những dấu câu nên bạn bị điểm kém.
 - Vì bạn đánh mất những dấu câu trong cuộc đời nên cuộc sống của bạn mất hết ý 
nghĩa.
 5. – Câu 1 và câu 2 nối bằng cách thay thế cụm từ “một người” bằng từ “anh ta”.
 - Câu 2 và câu 3 nối với nhau bằng cách lặp từ ngữ: “những câu đơn giản”.
III. CẢM THỤ VĂN HỌC
 Gợi ý: 
 - Nếu bài văn không có dấu câu thì bài văn đó sẽ như thế nào?
 - Nếu đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, con người sẽ ra sao?
 Tham khảo: Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của đời mình. Trong viết văn, nếu 
không có những dấu câu, bài văn của bạn sẽ không hay, không ý nghĩa, bạn sẽ bị điểm 
thấp. Nếu đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, bạn sẽ trở thành một con người vô 
dụng đơn giản. Lúc đầu, có thể bạn sẽ lấy làm thích thú lắm vì bạn chẳng phải suy nghĩ 
gì cả. Nhưng rồi bạn sẽ chẳng thể vui mừng hay tức giận trước bất cứ ai hoặc bất cứ 
việc gì. Cuộc sống vô vị, tẻ nhạt của bạn cứ thế trôi đi: không tư duy, không cảm giác; 
bạn thờ ơ với tất cả mọi người, mọi việc. Thậm chí, bạn còn chẳng biết mình là ai? Tồn 
tại trên đời này để làm gì? Bạn sống như chết, một cái xác không hồn. Chao ôi! Không 
giữ gìn được những dấu câu cho mình mới đáng sợ làm sao!!!
IV.TẬP LÀM VĂN
1. Một con cò bay qua ruộng lúa của một người nông dân. Người nông dân đang chăm 
lúa thấy có nhiều cây lúa bị đổ nên trách mắng cò:
 - Con cò kia, sao mày dẫm lúa của ông?
 Cò lễ phép đáp: - Không, tôi chỉ đứng trên bờ thôi ạ. Mẹ con cái diệc đổi oan cho tôi. Ông 
 không tin thì đến đây này, mẹ con nhà nó còn ngồi ở đây.
2. Tham khảo: 
 Nhân dịp sinh nhật lần thứ mười của em, em được bố tặng một con rô-bốt đồ chơi 
rất tuyệt.
 Con rô-bốt này trông ngộ nghĩnh như một chú bé tí hon. Chú chỉ cao chừng hai 
gang tay em, được làm bằng một loại nhựa cứng và nhẹ màu xanh dương bóng loáng. 
Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông 
bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C. hai tai to 
như hai nửa quả cam gắn úp vào hai bên đầu bằng hai con ốc vít tròn rất to. Thân chú 
cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên 
trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên 
pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen. Hai bàn tay và hai chân cũng do những cái 
hộp vuông nhỏ nối vào nhau và gắn vào thân bởi những con ốc vít to. Nhờ vậy, tay chân 
chú có thể xoay về các hướng dễ dàng.
 Em bật núm công tắc lên, lập tức chú rô-bốt hoạt động ngay. Từ trong bụng chú, 
những tiếng rè rè phát ra cùng lúc hai chân chú bắt đầu bước đi. Chân bước từng bước 
oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn 
bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch. Đang đi, đụng phải 
chân bàn hay góc tủ, chú tự động tránh sang hướng khác. Tiếng rè rè và bước chân của 
chú khiến lũ gián trong góc nhà hốt hoảng chạy trốn.
 Em rất thích chơi với chú rô-bốt này, em xem chú như là một người bạn nhỏ hiếu 
động và thông minh. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_25.docx