Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 15

docx 18 trang Hải Đạt 17/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 15
 Kiến thức cần nhớ Họ và tên: ..Lớp 
 1. Tập đọc
 Buôn Chư Lênh đón cô giáo: Bài văn cho em thấy tình cảm của người Tây Nguyên yêu 
quý cô giáo, biết trọng văn hoá mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát 
khỏi nghèo nàn lạc hậu.
 Về ngôi nhà đang xây: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự 
đổi mới hằng ngày trên đất nước ta.
 2. Luyện từ và câu
 A. Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Hạnh phúc: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
 Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa
 sung sướng,may mắn, toại nguyện, như ý, vui bất hạnh, khốn khổ, cùng cực, khốn khổ, cơ 
 vẻ cực
Từ chứa tiếng phúc có nghĩa là điều may mắn, tốt lành: 
- phúc phận: điều may mắn được hưởng do số phận.
- phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.
- phúc hậu: có lòng thương người hay làm điều tốt.
- phúc bất trùng lai: điều may mắn không đến liền nhau.
- phúc lộc: gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.
- phúc thẩn: vị thần chuyên làm những việc tốt.
- phúc tinh: cứu tinh.
 ....
 B. Tổng kết vốn từ
1. Các từ ngữ chỉ:
a)Người thân trong gia đình: cố, cụ, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, dì, cô, anh, chị, em, cháu, 
chắt 
b)Những người gần gũi em trong trường học: hiệu trưởng, hiệu phó, thầy (cô) chủ nhiệm, thầy 
(cô) giáo, cô văn thư, bác bảo vệ, cô lao công 
c) Nghề nghiệp: công nhân, nông dân, bác sĩ, giáo sư, giáo viên, doanh nhân, 
d) Các dân tộc anh em trên đất nước ta: Kinh, Mường, Thái, Tày, Nùng, Dao, Mán, Hơ-mông, 
Ê-đe, Mơ-nông, Ba-na, Chăm, Khơ-me 
2. Các câu thành ngữ, tục ngữ, cao dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
Quan hệ gia đình Quan hệ thầy trò Quan hệ bạn bè
- Con có cha như nhà có nóc Không thầy đố mày làm nên - Giàu vì bạn, sang vì vợ
- Con hơn cha là nhà có phúc - Muốn sang thì bắc cầu kiều - Gần mực thì đen, gần đèn - Chị ngã, em nâng Muốn con hay chữ thì yêu lấy thì sáng
- Anh em như thể tay chân thầy
Rách lành đùm bọc, dở hay 
đỡ đần
3. Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
Miêu tả mái tóc đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, 
 xanh đen, óng ả, thướt tha, đen bóng, bạc 
 phơ, 
Miêu tả đôi mắt mắt bồ câu, mắt lá răm, mắt sáng, xanh trong, 
 sâu thẳm, mắt lồi, mắt híp, mắt lươn, mắt cú 
 vọ, 
Miêu tả khuôn mặt chữ điền, trái xoan, hồng hào, lưỡi cày, phúc 
 hậu, thanh tú, tàn nhang, cau có, hầm hầm, 
 niềm nở, 
Miêu tả làn da trứng gà bóc, da mồi, da khô, nhăn nheo, bánh 
 mật, 
Miêu tả vóc người cao lớn, lực lưỡng, thấp bé, loắt choắt, gầy gò, 
 bé nhỏ, lênh khênh, vạm vỡ, béo phì, ngực nở, 
 lùn tịt,
 3. Tập làm văn
Khi viết đoạn văn miêu tả hoạt động của một người, cần lưu ý:
a) Xác định đối tượng miêu tả:
- Người đó là ai?
- Cần tả hoạt động của người đó qua một công việc cụ thể ( thầy cô giảng bài, mẹ nấu cơm, bạn 
đá bóng, ca sĩ hát...)
b) Quan sát và tìm ý
- Hoạt động bắt đầu thế nào?
- Động tác, cử chỉ, dáng điệu,... trong khi làm việc của người đó ra sao?
- Hoạt động kết thúc thế nào?
Em chọn những chi tiết đặc sắc, nổi bật nhấ để ghi chép lại dưới dạng gạch đầu dòng.
c) Khi viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau: 
- Có câu mở đoạn giới thiệu người em định tả.
- Các câu trong đoạn cần nêu đủ, sinh động, cụ thể động tác, cử chỉ, dáng điệu... Lời văn có thể 
kết hợp giữa miêu tả hành động với đặc điểm ngoại hình. BÀI TẬP THỰC HÀNH
 I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
 HƯƠNG LÀNG
 Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
 Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là 
những mùi thơm mộc mạc chân chất.
 Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi 
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu 
cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo , ẩn sau tấng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ 
được, nắm được những làn hương ấy.
 Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào , thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân 
hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng 
ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả 
nhà ngồi vào quanh mâm.
 Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh 
hương nhu, nhánh bạc hà ..hai tay mình cũng như biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không 
thôi.
 Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ 
trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió 
 Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !
 ( Theo Băng Sơn)
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Trong bài đọc, tác giả thấy điều gì khi đi trong làng mình
a. Những vườn hoa rực rỡ trong ánh bình minh.
b. Những người nông dân vác cuốc, dắt trâu ra đường.
c. Những làn hương quen thuộc của đất quê
d. Những đồng lúa xanh mát.
2.Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình là do đâu ?
a. Do mùi thơm của các nguyên liệu tạo mùi khác nhau.
b. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
c. Do mùi thơm của nước hoa.
d. Mùi thơm của những vườn hoa.
3. Trong câu “ Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.” Từ đó chỉ cái gì ? a. Đất quê.
b. Những bông lúa
c. Làng.
d. Làn hương quen thuộc của đất quê.
4. Ở đoạn 3, tác giả miêu tả hương thơm của những sự vật nào? Khi miêu tả những làn hương 
ấy, tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh trong câu văn nào?
5. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?
a. Hoa thiên lí, hương cốm, hương lúa
b. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
c. Hoa sen , hoa bưởi , hoa chanh.
d.Hương lúa, hương cốm, hương rơm rạ.
6*. Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất ?
a.Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
b.Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
c.Vì những mùi thơm đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
d. Vì những mùi thơm đó gắn với tuổi thơ của tác giả. 
7*.Trong đoạn văn cuối bài: “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao 
bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi 
hoa sen trong gió ” tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh. Cách so sánh nay có gì đặc biệt ? 
Hãy nêu nêu tác dụng của cách so sánh đó .
8. Qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với quê hương mình? Dựa vào đâu em hiểu được 
điều đó? 
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
 a. Dấu phẩy được in đậm trong câu văn sau có tác dụng gì ?
 “ Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, 
rồi thoáng cái lại bay đi”
A. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.
B. Ngăn cách các vế câu ghép.
C. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phân chính của câu.
D. Ngăn cách bộ phận chủ ngữ với vị ngữ.
b. Dòng nào sau đây chỉ toàn những từ láy.
A. không khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
B. rậm rạp, rơm rạ, nồng nàn , no nê, hăng hắc.
C. không khí, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
D. rậm rạp, lạ lùng, nồng nàn, hăng hắc, no nê.
c. Chủ ngữ trong câu sau là gì ?
“ Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng”
A. Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt .
B. Hương từ đây cứ
C. Hương từ đây.
D. Hương
4. Trong câu “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi 
rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong 
gió ” từ giả tạo có thể thay bằng những từ nào ?
A. giả dối. B. giả danh C. nhân tạo D. sáng tạo
5. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào ?
A. Tính từ B. danh từ C. Động từ D. Đại từ
6. Câu sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
 “ Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo , ẩn sau tấng 
lá xanh rậm rạp.” 
A. so sánh B. nhân hóa C. Lặp từ D. Nhân hóa và so sánh
7. Trạng ngữ trong câu sau chỉ gì ?
 “ Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.”
A. Chỉ nơi chốn B. chỉ thời gian C. Chỉ nguyên nhân D. Chỉ mục đích
8. Những từ nào đồng nghĩa với từ hạnh phúc? A, may mắn B, đau khổ C, sung sướng
D, giàu có E, buồn bã G, viên mãn
9. Những từ nào trái nghĩa với từ hạnh phúc?
A, buồn rầu B, phiền hà C, bất hạnh D, nghèo đói 
E, cô đơn G, khổ cực H, vất vả I, bất hòa
10. Trong các câu sau, từ bản trong những câu nào là từ đồng âm ?
A. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.
B. Phô tô cho tôi thành 2 bản nhé !
C. Làng bản, rừng núi chìm trong bản sương mù
Bài 2. Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
( phúc, phúc đức, phúc lộc, phú quý)
a)............... tại mẫu.
b) Anh em thuận hòa là nhà có ............
c) ............... sinh lễ nghĩa.
d) .................. đầy nhà.
Bài 3: Xếp các từ sau: mãn nguyện, đau lòng, thất vọng, như ý, vui vẻ, mất mát, thành 
công, toại nguyện, sung sướng, bất hạnh vào hai nhóm
 Đồng nghĩa với hạnh phúc Trái nghĩa với hạnh phúc
 ... 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
Bài 4: Tìm 3 từ chứa tiếng “phúc” với nghĩa “may mắn, tốt lành” và đặt câu với những từ đó. Bài 5. Sắp xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào các chủ đề cho phù hợp.
 - Môi hở răng lạnh.
 - Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
 - Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
 - Học thầy không tày học bạn.
 - Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
 - Muốn sang phải bắc cầu kiều
 Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy.
 Quan hệ gia đình Quan hệ thầy trò Quan hệ bạn bè
 ... 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
Bài 6: a) Chọn từ ngữ (to lớn hoặc sống, ước mơ, của nhân dân, giành lấy, đơn sơ) điền vào chỗ 
trống để có các kết hợp từ đúng:
(1) ..hạnh phúc (2)hạnh phúc ..
(3) ..hạnh phúc (4)hạnh phúc ..
(5) ..hạnh phúc (6)hạnh phúc ..
b) Tìm từ có tiếng phúc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp :
(1) Mình chúc Minh khỏe vui và .
(2) Bà em bảo phải ăn ở tử tế để ..lại cho con cháu
(3) Gương mặt cô trông rất 
Bài 7: Điền vào chỗ trống cho đúng thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy 
trò, bè bạn :
a) Anh thuận hòa là nhà có 
b) Công .nghĩa ơn 
Nghĩ sao cho bõ những ngày gian lao. c) là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước mọi bề mới nên
Bài 8: Tìm các từ ngữ thường dùng để tả người và viết vào chỗ trống ở từng cột trong bảng 
(mỗi cột ít nhất 5 từ ngữ):
Tả ngoại hình Tả tính tình, hoạt động
M : mập mạp M : nóng nảy
Bài 9: Tìm những thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về cách nói năng của con người.
Bài 10 Chọn các đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đoạn hội thoại sau:
 Quạt Điện nói chuyện với Bóng Đèn:
 - . Bóng Đèn ơi! . hối hận lắm . phải làm gì để xin lỗi Quạt Cọ đây?
 - .nghĩ thế nào thì làm như thế!
 - ơi, liệu . có tha thứ cho .. không ?
 - Quạt Cọ không phải là người cố chấp sẽ tha thứ cho...
 - cảm ơn ạ ạ !
 (nó, cô, cậu ta, anh ấy, cậu ấy, tôi, cháu, chị ấy)
Bài 11: Cho các tiếng: mong, lo, buồn, tươi, nhạt. Em hãy tạo thành các từ từ láy và từ ghép.
Bài 12. Xác định từ “đứng” thành hai loại nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
- Hãy đứng lên
- Người đứng đầu nhà nước 
- Đứng ra bảo lãnh
- Trời đứng gió - Công nhân một lúc đứng năm máy
- Dốc dựng đứng
Bài 13*. Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành 
câu hoàn chỉnh :
 a- Ngày khai trường của năm học trước
 b- Bác rất vui lòng
 c- Cái trống trường em
Bài 14*: Từ " thật thà " trong câu dưới đây là DT, ĐT hay TT? Hãy chỉ rõ từ " thật thà " 
là bộ phận gì trong câu :
 a, Chị Loan rất thật thà.
 ............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 b, Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.
 ............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 c, Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe.
 ............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
d, Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của chị Loan.
 ............................................................................................................................................
Bài 15*: Mỗi câu trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu nào ? Gạch một gạch dưới bộ phận chủ 
ngữ, hai gạch dưới bộ phận vị ngữ trong mỗi câu.
 Đó là một buổi sáng đầu xuân. Trời đẹp. Gió nhẹ và hơi lạnh. Ánh nắng ban mai nhạt 
loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hòa sắc êm dịu.
 (Theo Hồng Thúy)
Bài 16:Chọn từ ngữ cho trong ngoặc điền vào chỗ trống để hòán chinh đoạn văn tả một em 
bé.
(thoa son, hai hột nhãn, dễ thường, mũm mĩm, phinh phính, chúm chím, bụ bẫm, mỏng, mịn và 
trắng hồng, hung hung và hơi xoăn, đáng yêu) Bé Nhi rất . . .và .. . .. Bé thích mặc váy hồng. Làn da bé .. . . Nhìn bé, ai 
cũng muốn ôm bé vào lòng mà hôn lên đôi má .. . .còn thơm mùi sữa mẹ. Bé có mái 
tóc. .. . .. Đôi mắt đen tròn như .. . . Mũi bé hơi cao, cái miệng .. . . rất 
 .. . . Đôi môi lúc nào cũng đỏ .. . .như. Bàn tay, bàn chân của bé .. . . Mỗi 
khi bế Nhi, em thường nắm bàn tay của bé vỗ vỗ nhẹ vào má em nên bé rất thích thú.
 III. TẬP LÀM VĂN
Bài 1. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cô giáo đang giảng bài.
Bài 2: Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài văn miêu tả cô giáo đang giảng bài. IV. CHÍNH TẢ
Bài 1. Điền vào chỗ trống
a) tr hoặc ch:
Đèn khoe đèn tỏ hơn ăng
Đèn ra ước gió còn ăng hỡi đèn ?
b) nghỉ hoặc nghĩ : ..ngơi, ngẫm ..
ngỏ hoặc ngõ : ..nhỏ, thư 
Bài 2: Nghe thầy cô hoặc người thân đọc và viết lại đoạn thơ sau:
 Về ngôi nhà đang xây
 Chiều đi học về 
 Chúng em qua ngôi nhà xây dở
 Giàn giáo tựa cái lồng che chở
 Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
 Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái tay:
 Tạm biệt!
 Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
 Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm xong
 Là bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch
.V. CẢM THỤ VĂN HỌC
Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ:
 Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
 Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng
 Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
 Là bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.
 B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
 I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 2 3 5 6
Đáp án c a d d c
4. Ở đoạn 2, tác giả miêu tả hương thơm của những loài hoa quê mình: hoa thiên lí, hoa cau, 
hoa ngâu. Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh trong câu văn: Tháng tám, tháng chín hoa ngâu 
cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo , ẩn sau tấng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ 
được, nắm được những làn hương ấy.
7*.Trong đoạn văn cuối bài: “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao 
bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi 
hoa sen trong gió ” tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh. Cách so sánh nay có gì đặc biệt ? 
Hãy nêu nêu tác dụng của cách so sánh đó .
 Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh khi miêu tả những làn hương quê mình. Cách so 
sánh này đặc biệt ở chỗ tác giả đã không so sánh ngang bằng mà so sánh hơn kém. Với mọi 
người, có lẽ nước hoa là mùi hương thơm nhất, quyến rũ nhất. Nhưng với tác giả, hương thơm 
của nước hoa cũng không thể nào bằng mùi hương quen thuộc của làng quên không thể nào 
bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi 
hoa sen trong gió. Nhờ cách so sánh hơn kém, tác giả đã làm nổi bật sự quyến rũ, đáng yêu của 
những mùi hương quê mình. Hương thơm ấy mộc mạc, chân chất nhưng không giả tạo, nó 
khiến bao người phải ngẩn ngơ, mê đắm, khiến cho những người con nơi làng quê mãi yêu 
thương, nhung nhớ.
8. Qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với quê hương mình? Dựa vào đâu em hiểu được 
điều đó? Qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm yêu mến sâu sắc với quê hương mình, bởi lẽ phải 
yêu quê hương lắm, tác giả mới có những cảm nhận tinh tế về những mùi hương ở làng quê như 
vậy. Tất cả những gì mộc mạc, đơn sơ, dưới ngòi bút của nhà văn, nó bỗng trở nên thật đẹp, 
thật quyến rũ và dáng yêu biết nhường nào. 
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu a b c d e g h
Đáp án A,C D C A B D A
Câu i k l
Đáp án A,C, G A,C, G A, B
Bài 2. Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
a) Phúc đức tại mẫu.
b) Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
c) Phú quý sinh lễ nghĩa.
d) Phúc lộc đầy nhà.
Bài 3: 
 Đồng nghĩa với hạnh phúc Trái nghĩa với hạnh phúc
 mãn nguyện, như ý, vui vẻ, , thành công, đau lòng, thất vọng, mất mát, bất hạnh
 toại nguyện, sung sướng, 
Bài 4: Tìm 3 từ chứa tiếng “phúc” với nghĩa “may mắn, tốt lành” và đặt câu với những từ đó.
Ví dụ: Phúc đức, phúc lợi, phúc hậu.
Đặt câu:
Bà tôi có khuôn mặt vô cùng phúc hậu.
Nghe mọi người nói, nhờ phúc đức tổ tiên để lại, anh ta mới bình an mà trở về.
Đất nước ta đã xây dựng được rất nhiều quỹ phúc lợi.
Bài 5. Sắp xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào các chủ đề cho phù hợp.
 Quan hệ gia đình Quan hệ thầy trò Quan hệ bạn bè
 Môi hở răng lạnh. Một chữ cũng là thầy, nửa Học thầy không tày học 
 Khôn ngoan đối đáp người ngoài chữ cũng là thầy. bạn.
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Muốn sang phải bắc cầu kiều Gần mực thì đen, gần đèn 
 Muốn con hay chữ phải yêu thì rạng.
 lấy thầy. Bài 6: a) Chọn từ ngữ (hoặc , , , , ) điền vào chỗ trống để có các kết hợp từ đúng:
(1)sống hạnh phúc (2) hạnh phúc to lớn 
(3)ước mơ hạnh phúc (4) hạnh phúc của nhân dân
(5)giành lấy hạnh phúc (6) hạnh phúc đơn sơ
b) Tìm từ có tiếng phúc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp :
(1) Mình chúc Minh khỏe vui và hạnh phúc.
(2) Bà em bảo phải ăn ở tử tế để phúc đức lại cho con cháu
(3) Gương mặt cô trông rất phúc hậu.
Bài 7: Điền vào chỗ trống cho đúng thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy 
trò, bè bạn :
a) Anh thuận em hòa là nhà có phúc.
b) Công cha nghĩa mẹ ơn thầy.
Nghĩ sao cho bõ những ngày gian lao.
c) Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước mọi bề mới nên
Bài 8: Tìm các từ ngữ thường dùng để tả người và viết vào chỗ trống ở từng cột trong bảng 
(mỗi cột ít nhất 5 từ ngữ):
Tả ngoại hình Tả tính tình, hoạt động
 hiền từ, đôn hậu, trung thực, thẳng thắn, 
cao, thấp, gầy, béo, lực lưỡng, tầm thước, cân đối, 
 dối trá, nhanh nhảu, dịu dàng, điềm 
mập mạp, vạm vỡ, mảnh mai, da hồng hào (hoặc: đen 
 đạm, cởi mở, khôn ngoan, khờ khạo, 
xạm), mắt đen láy, mũi dọc dừa, .
 lanh lợi, hoạt bát, láu táu, 
Bài 9: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
 Người khôn nói tiếng dịu dàng, dễ nghe
 Lời nói chẳng mất tiền mua
 Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
 Đất tốt trồng cây rườm rà
 Những người thanh lịch nói ra dịu dàng
 Người thanh tiếng nói cũng thanh
 Chuông kêu chuông đánh bên thành cũng kêu
Bài 10 Chọn các đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đoạn hội thoại sau:
 Quạt Điện nói chuyện với Bóng Đèn:
 - Cô Bóng Đèn ơi! Cháu hối hận lắm. Cháuphải làm gì để xin lỗi Quạt Cọ đây?
 - Cháu nghĩ thế nào thì làm như thế!
 - Cô ơi, liệu cậu ấy có tha thứ cho cháu không ?
 - Quạt Cọ không phải là người cố chấp. Cậu ta sẽ tha thứ cho cháu.
 - Cháu cảm ơn ạ cô ạ !
 Bài 11: Cho các tiếng: mong, lo, buồn, tươi, nhạt. Em hãy tạo thành các từ từ láy và từ ghép.
 Từ láy Từ ghép
mong mỏi, lo lắng, buồi bã, tươi tắn, nhạt nhòa mong muốn, lo nghĩ, buồn lòng, tươi xinh, 
 đậm nhạt
Bài 12. Xác định từ “đứng” thành hai loại nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
- Hãy đứng lên - Người đứng đầu nhà nước - Đứng ra bảo lãnh
 - Trời đứng gió
 - Công nhân một lúc đứng năm máy
 - Dốc dựng đứng
Bài 13*. Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành 
câu hoàn chỉnh :
 Ngày khai trường của năm học trước, em được mẹ đưa tới trường.
 Cái trống trường em đứng oai vệ như một chàng dũng sĩ.
Bài 14*: Từ " thật thà " trong câu dưới đây là DT, ĐT hay TT? Hãy chỉ rõ từ " thật thà " 
là bộ phận gì trong câu :
 Chị Loan rất thật thà ( tính từ và là vị ngữ )
 Tính thật thà của chị Loan ai cũng mến ( Danh từ và là chủ ngữ)
 Chị Loan nói thật thà dễ nghe ( tính từ và là vị ngữ )
 Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của chị Loan (Danh từ và là chủ ngữ )
Bài 15*: 
 Đó là một buổi sáng đầu xuân. Trời đẹp. Gió nhẹ và hơi lạnh. Ánh nắng ban mai nhạt 
loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hòa sắc êm dịu.
 (Theo Hồng Thúy)
Câu 1: Câu kiểu Ai-là gì?
Câu 2,3,4: Câu kiểu Ai- thế nào?
Bài 16:Chọn từ ngữ cho trong ngoặc điền vào chỗ trống để hòán chinh đoạn văn tả một 
em bé.
Thứ tự cần điền:
bụ bẫm / đáng yêu / mỏng mịn và trắng hồng / phinh phính / hung hung và hơi xoăn / hai hột 
nhãn/ chúm chím /dễ thương /thoa son /mũm mĩm
III. TẬP LÀM VĂN
Câu 1. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cô giáo đang giảng bài.
 I. Dàn ý tả cô giáo đang giảng bài 
 1. Mở bài:
 * Giới thiệu chung:
 - Nhân vật được tả: cô giáo em.
 - Trong hoàn cảnh: đang giảng bài trên lớp.
 2. Thân bài:
 * Tả cô giáo: + Ngoại hình:
 - Tuổi, vóc dáng, mái tóc, gương mặt, nước da...
 (Chú ý chi tiết nổi bật nhất).
 - Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng...
 + Tính nết:
 - Giản dị, chân thành...
 - Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh.
 - Gắn bó với nghề dạy học.
 + Tài năng:
 - Cô dạy Văn rất hay (chứng minh cụ thể qua một bài giảng trên lớp).
 - Biết khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, lôi cuốn chúng em vào bài học.
 - Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài.
 3. Kết bài:
 * Cảm nghĩ của em:
 - Chúng em rất kính mến cô.
 - Mong rằng sang năm sẽ được tiếp tục học cô.
 Bài tham khảo 
 Từ nhỏ em đã ấp ủ trong mình một ước mơ, sau này sẽ trở thành cô giáo. Ước mơ ấy của 
em bắt nguồn và được nuôi dưỡng từ những giờ học cô giáo say sưa giảng bài. Những lời cô 
giảng, từng cư chỉ âu yếm của cô đã để lại trong lòng em những ấn tượng khó phai mờ. Đặc 
biệt, ở tiết tập đọc hôm thứ tư tuần trước, cô đang mang đến cho chúng em một giờ học đầy 
hứng thú, say mê . Đối với em, đó sẽ mãi là một kỉ niệm đẹp đẽ không bao giờ quên dưới mái 
trường tiểu học thân thương.
 Sau khi tiếng trống trường giòn giã vang lên. Cô Ngân bước vào lớp. Hôm nay cũng như 
bao buổi học khác.Trông cô thật là giản dị nhưng gần gũi và dễ mến. Bước vào lớp, dường như 
cô mang theo vào cả sắc trời thiên nhiên. Nụ cười của cô như nụ hoa sớm hé nở mới dịu dàng, 
dễ mến làm sao! Mái tóc của cô mượt mà đen óng lúc nào cũng thơm mùi hoa bưởi, mùi bồ kết 
nấu với lá chanh. Chiếc áo dài màu hồng hôm nay cô mặc càng làm cho dáng cô thêm mềm mại 
hơn. 
 Hôm nay, chúng em được học bài thơ “ Về ngôi nhà đang xây”. Cô nhẹ nhàng viết lên 
bảng những dòng chữ mềm mại, thẳng hàng. Bàn tay cô lướt nhanh như một hoạ sĩ làm ảo thuật 
trên tranh vẽ của mình. Chỉ một thoáng, hàng chữ đẹp đẽ hiện ra. Cô bắt đầu vào bài giảng . 
Trước tiên, cô cho cả lớp luyện đọc. Hôm nay bạn nào cũng đọc thật to, thật dõng dạc. Ai ai 
cũng sôi nổi, giơ tay thật ngay ngắn để được cô gọi. Nhìn vào đôi mắt cô lúc này, chúng em 
thấy rõ niềm vui, niềm hạnh phúc. Cô khen và thưởng cho chúng em những tràng pháo tay giòn 
giã. Lũ học trò thích thú cười thật tươi. Rồi, rất khéo léo, cô dẫn vào phần tìm hiểu bài. Vừa 
hỏi, cô vừa giảng để chúng em nắm được nội dung bài đọc. Giọng nói của cô mới dịu dàng, ấm 
áp làm sao? Giọng nói ấy dường như được xuất phát từ sâu thẳm tâm hồn để chúng em cảm nhận được cái hay của bài thơ. Bàn tay cô nhẹ nhàng đưa theo nhịp câu nói. Cô giảng bài say 
sưa đến nỗi trên khuôn mặt nhỏ nhắn, hiền từ đã thấm vài giọt mồ hôi mà cô vẫn không để ý, 
tập trung vào bài giảng, vào những đứa học trò yêu của mình. Có chú chim nhỏ đậu trên cửa sổ, 
sắp bay đi nhưng vì muốn nghe cô giảng bài mà nán lại thêm một lát Nghe cô giảng, chúng 
em như hình dung rõ nét niềm vui, niềm hạnh phúc của những người thợ đang từng ngày xây 
nên những công trình, tô đẹp thêm cho đất nước. Cô làm cho lũ học sinh chúng em thêm yêu, 
thêm tự hào về Tổ quốc thân thương, nơi chúng em được sinh ra và lớn lên.
 Nhìn cô giáo say sưa đứng trên bục giảng giảng bài, em như có thêm động lực và quyết 
tâm hơn thực hiện cho được ước mơ của mình. Những lời cô giảng hôm nay sẽ là nền tảng cho 
em ngày mai...Cô Ngân ơi, dù mai em có xa ngôi trường này, em sẽ mãi nhớ bóng hình của cô. 
Nhớ những bài giảng bổ ích cô dành cho chúng em. Em hứa với cô sẽ cố gắng học giỏi để xứng 
đáng là học trò của cô.
IV. CHÍNH TẢ
Câu 1. a) Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
b) nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ, ngõ nhỏ, thư ngỏ
V. CẢM THỤ VĂN HỌC
 Gợi ý
 Cái độc đáo và đặc sắc của nghệ thuật miêu tả trong đoạn thơ là nghệ thuật so sánh 
được tác giả vận dụng rất tự nhiên, “ nói ra” rất tự nhiên. Ngôi nhà như một sinh linh khổng lồ, 
đang tựa mình vào nền trời sẫm biếc. Con người thân thiện, cảnh vật cũng thân thiện, chan hòa 
với nhau qua cách nhân hóa tài tình, Góc nhìn em đang đứng ngắm khiến ngôi nhà hiện lên 
càng thêm nổi bật. Ngôi nhà đứng đó nghỉ ngơi sau một ngày vất vả, thở ra mùi vôi vữa nồng 
hăng. Những từ ngữ “ tựa”, “thở” khiến cho ngôi nhà cũng như biết cọ quậy, giống như một 
anh chàng khổng lồ đáng yêu trên mặt đất. Cách miêu tả chân thực mà lại rất đỗi sinh động!

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_15.docx