Bài giảng môn Khoa Học Lớp 5 - Bài 33+34: Ôn tập học kì I (GV: Vũ Thị Hường)

ppt 26 trang Linh Vy 19/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa Học Lớp 5 - Bài 33+34: Ôn tập học kì I (GV: Vũ Thị Hường)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Khoa học
 NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Đặc điểm giới tính
2. Một số biện pháp phòng bệnh.
3. Tính chất và công dụng của một 
 số vật liệu đã học. 1 S Ự T H Ụ T I N H
2 B À O T H A I
3 D Ậ Y T H Ì
4 V Ị T H À N H N I Ê N
5 T R Ư Ở N G T H À N H
6 G I À
7 S Ố T H U Y Ế T
8 S Ố T X U Ấ T H U Y Ế T
9 V I Ê M N Ã O
10 V I Ê M G A N A Câu 1. HÀNG NGANG GỒM 9 CHỮ CÁI 
 Quá trình trứng kết hợp với 
 tinh trùng được gọi là gì ? Câu 2. HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI 
 Em bé nằm trong bụng mẹ 
 được gọi là gì ?
 Câu 3. HÀNG NGANG GỒM 6 CHỮ CÁI 
 Giai đoạn cơ thể bắt đầu phát triển 
nhanh về chiều cao, cân nặng và được 
đánh dấu bằng sự xuất hiện kinh nguyệt 
lần đầu ở con gái và sự xuất tinh lần đầu 
ở con trai được gọi là gì ? Câu 4. HÀNG NGANG GỒM 11 CHỮ CÁI 
 Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con 
 sang người lớn trong cuộc đời của 
 mỗi con người được gọi là gì ? Câu 5. HÀNG NGANG GỒM 11 CHỮ CÁI 
 Từ nào được dùng để chỉ giai đoạn 
 hoàn thiện của con người về mặt 
 thể chất, tinh thần và xã hội ? Câu 6. HÀNG NGANG GỒM 3 CHỮ CÁI 
 Từ nào được dùng để chỉ con người 
 bước vào giai đoạn cuối của cuộc đời ? Câu 7. HÀNG NGANG GỒM 6 CHỮ CÁI 
 Bệnh này do một loại kí sinh trùng gây 
ra và bị lây truyền do muỗi a-nô-phen ? Câu 8. HÀNG NGANG GỒM 12 CHỮ CÁI 
 Bệnh này do một loại vi-rút gây ra 
 và bị lây truyền do muỗi vằn ? Câu 9. HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI 
 Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra; vi-
 rút này có thể sống trong máu gia súc, 
 chim, chuột, khỉ,...; bệnh bị lây truyền do 
 muỗi hút máu các con vật bị bệnh rồi 
 truyền vi-rút gây bệnh sang người ? Câu 10. HÀNG NGANG GỒM 8 CHỮ CÁI 
 Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra và 
 lây truyền qua đường tiêu hoá; người 
 mắc bệnh này có thể bị sốt nhẹ, đau ở 
 vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn,... Chọn một đáp án đúng nhất 
cho mỗi câu hỏi sau đây: Câu 1: Ăn chín, uống chín; rửa tay 
bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi 
đi vệ sinh là biện pháp phòng bệnh của 
bệnh nào?
 A. Viêm Não.
 B. Viêm gan A.
 C. Sốt xuất huyết.
 D. HIV/ AIDS. Câu 2: Để bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì, 
em nên làm gì?
A. Thường xuyên tắm gội, thay quần áo 
sạch; ăn uống đủ chất.
B. Thường xuyên tắm gội, thay quần áo 
sạch; ăn uống đủ chất và năng luyện tập 
thể dục thể thao.
C. Thường xuyên tắm gội, thay quần áo 
sạch; ăn nhiều thức ăn có đạm và năng 
luyện tập thể dục thể thao.
D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Bệnh nào sau đây do vi rút gây 
 ra?
A. Sốt xuất huyết, viêm gan, sốt rét.
B. Sốt xuất huyết, viêm não, sốt rét, 
 HIV/AIDS.
C . Sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan 
 A, HIV/ADS. Câu 4: Để dùng thuốc an toàn, em cần 
làm gì?
 A. Phải biết tất cả những rủi ro khi dùng 
thuốc, phải biết rõ hạn sử dụng.
B. Lựa chọn loại thuốc tốt nhất, đắt tiền 
nhất.
C. Chỉ dùng thốc khi thật sự cần thiết, 
dùng đúng thuốc, đúng cách theo sự chỉ 
dẫn của bác sĩ.
D. Dùng kết hợp nhiều loại thuốc với 
nhau để nhanh khỏi bệnh. Câu 5: Tính chất nào dưới đây là tính chất 
chung của nhôm và đồng?
 A. Có màu đỏ nâu, có ánh kim.
 B. Có màu trắng bạc, có ánh kim.
 C. Có màu xám trắng, dẫn điện, dẫn nhiệt 
tốt.
 D. Bền,có ánh kim, có thể dập hoặc rát 
mỏng thành bất kì hình dạng nào; dẫn điện, 
dẫn nhiệt tốt. Câu 6: Muốn có vữa xi măng, người ta 
phải làm như thế nào?
 A. Trộn đều xi măng với sỏi và nước.
 B. Trộn đều xi măng với cát, nước.
 C. Trộn đều xi măng với cát và sỏi.
 D. Trộn đều xi măng với cát, sỏi và 
nước rồi đổ vào khuôn cốt thép. Câu 7: Tính chất đặc trưng của cao su là 
gì?
 A. Trong suốt.
 B. Đàn hồi tốt.
 C. Mềm và dẻo.
 D. Có thể rát mỏng hay kéo thành sợi.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_khoa_hoc_lop_5_bai_3334_on_tap_hoc_ki_i_gv_vu.ppt